Giải SGK Tiếng Việt 3: Bài 24: Luyện tập (trang 109) – Tuần 13

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Từ ngữ về “bạn trong nhà”

Là những từ chỉ vật nuôi và đồ đạc quen thuộc trong nhà.

  • Vật nuôi: mèo, chó, gà,…
  • Đồ đạc: quạt điện, bàn, ghế,…

2. Hình ảnh so sánh

  • So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có điểm giống nhau.
  • Trong câu so sánh thường có các từ: như, là, tựa, giống,… Ví dụ: Trăng tròn như cái đĩa.
  • Tác dụng: giúp câu văn, câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm; giúp người đọc dễ hình dung sự vật.

3. Cách viết đoạn văn tả đồ vật

  • Giới thiệu đồ vật em muốn tả.
  • Tả đặc điểm các bộ phận (hình dáng, màu sắc, chất liệu,…).
  • Nêu công dụng của đồ vật.
  • Nêu suy nghĩ, tình cảm của em với đồ vật.

II. Giải các câu hỏi SGK

Luyện từ và câu

Câu 1: Tìm từ ngữ về bạn trong nhà theo từng nhóm sau: Vật nuôi (M: mèo); Đồ đạc (M: quạt điện).

Trả lời:

  • Vật nuôi: mèo, chó, gà, chim, cá, thỏ,…
  • Đồ đạc: quạt điện, tủ lạnh, ti vi, bàn, ghế, giường, tủ,…

Câu 2: Đọc đoạn văn dưới đây (đoạn văn về “nhà” của Thuỷ bên sông Hồng – Theo Phong Thu) và trả lời câu hỏi:

Cánh buồm trên sông được so sánh với sự vật nào?

Nước sông nhấp nháy được ví với sự vật nào?

Trả lời:

  • Cánh buồm trên sông được so sánh với con bướm nhỏ (“nom cứ như là một con bướm nhỏ”).
  • Nước sông nhấp nháy được ví với sao bay (“nhấp nháy như sao bay”).

Câu 3: Tìm hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới đây và nêu tác dụng của nó.

Trả lời:

  • Đoạn 1 (Ngô Viết Dinh): Tàu cau được so sánh “như tay xoè rộng” hứng làn mưa. → Tác dụng: gợi hình ảnh tàu cau sinh động như bàn tay đang xoè ra hứng mưa, gần gũi, dễ hình dung.
  • Đoạn 2 (Nhược Thuỷ – Phương Hoa): “Trăng tròn như cái đĩa”. → Tác dụng: giúp em hình dung rõ mặt trăng tròn, sáng, thêm sinh động.
  • Đoạn 3 (Thanh Hào): Sương trắng viền quanh núi “như một chiếc khăn bông”. → Tác dụng: làm cho cảnh núi buổi sáng hiện lên đẹp, mềm mại và sinh động.
  • Đoạn 4 (Lâm Thị Mỹ Dạ): “Lá mềm như mây”. → Tác dụng: gợi tả lá cây non mềm mại, nhẹ nhàng như những đám mây.

Luyện viết đoạn văn

Câu 1: Đọc bài “Cái đồng hồ” (Theo Vũ Tú Nam) và thực hiện yêu cầu:

a. Tìm từ ngữ hoặc câu văn tả các bộ phận của đồng hồ và tả âm thanh của đồng hồ;

b. Câu văn nào có hình ảnh so sánh?

Trả lời:

a.

  • Từ ngữ, câu văn tả các bộ phận của đồng hồ: “vỏ bằng nhựa màu trắng”; “hai cái kim của nó cứ sáng loé lên như đom đóm”.
  • Từ ngữ, câu văn tả âm thanh của đồng hồ: “đồng hồ reo lên vang nhà”; “tiếng chuông reo ‘ác’ thật, vang và trong như dế cộ gáy sau đêm mưa”; “đồng hồ tí ta tí tách”.

b. Câu văn có hình ảnh so sánh:

  • “…tiếng chuông reo ‘ác’ thật, vang và trong như dế cộ gáy sau đêm mưa.” (so sánh tiếng chuông với tiếng dế gáy)
  • “…hai cái kim của nó cứ sáng loé lên như đom đóm.” (so sánh cái kim sáng với đom đóm)

Câu 2: Viết đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích (gợi ý: đặc điểm các bộ phận; công dụng của đồ vật; suy nghĩ của em về đồ vật).

Dàn ý (cho đoạn văn mẫu bên dưới):

  • Mở đoạn: Giới thiệu chiếc đèn học nhỏ xinh trên góc bàn của em.
  • Thân đoạn:
    • Đặc điểm các bộ phận: đèn làm bằng nhựa, màu xanh lá cây; thân đèn cong cong; phía trên có chao đèn tròn.
    • Công dụng: mỗi tối bật đèn, ánh sáng dịu nhẹ toả khắp bàn giúp em học bài.
  • Kết đoạn: Em rất yêu chiếc đèn vì nó luôn đồng hành cùng em mỗi ngày.

Trả lời (đoạn văn mẫu):

Trên góc bàn học của em có một chiếc đèn học rất xinh. Đèn được làm bằng nhựa, khoác chiếc áo màu xanh lá cây mát mắt. Thân đèn cong cong, phía trên là chiếc chao đèn tròn. Mỗi buổi tối, em bật đèn lên, ánh sáng dịu nhẹ toả khắp mặt bàn giúp em học bài. Em rất yêu chiếc đèn học vì nó luôn đồng hành cùng em mỗi ngày.

Câu 3: Chia sẻ đoạn văn của em trong nhóm, bình chọn các đoạn văn hay.

Trả lời:

Em đọc đoạn văn của mình cho các bạn trong nhóm nghe và lắng nghe đoạn văn của các bạn. Cả nhóm cùng nhận xét, góp ý và bình chọn ra những đoạn văn hay nhất để học tập cách viết.

Vận dụng

Đọc đoạn văn tả đồ vật của em cho người thân nghe và xin ý kiến nhận xét, góp ý.

Em đọc đoạn văn tả đồ vật (ở bài tập 2) cho người thân nghe. Sau đó, em xin người thân nhận xét: đoạn văn đã hay chưa, có chỗ nào cần sửa về dùng từ, đặt câu hay cách sắp xếp ý không. Em lắng nghe góp ý và chỉnh sửa để đoạn văn của mình hoàn chỉnh hơn.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình