Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Nhớ – viết: Đi học vui sao (3 khổ thơ đầu).
Trả lời:
Đây là bài chính tả nhớ – viết. Em học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu của bài Đi học vui sao rồi tự nhớ và viết lại vào vở. Khi viết, em cần lưu ý:
- Nhớ đúng lời thơ, viết đầy đủ, không bỏ sót chữ.
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
- Viết đúng các tiếng dễ sai: xôn xao, trong lành, mơn man, má đào, thơm tho, nương lúa, dập dờn, cánh cò, cổ tích, khéo tay.
- Trình bày bài thơ cân đối, mỗi dòng viết lùi vào cho thẳng hàng; hết mỗi khổ cách một dòng.
- Viết xong, soát lại bài để sửa lỗi chính tả.
Câu 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu a hoặc b.

a. Từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x. (M: dòng suối)
Trả lời:
- Tiếng bắt đầu bằng s: dòng suối, nhà sàn, con sóc.
- Tiếng bắt đầu bằng x: xe máy, cái xẻng, cái xô.
b. Từ ngữ chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã. (M: cối giã gạo)
Trả lời:
- Chứa tiếng có dấu hỏi: quyển vở, cái giỏ, cái xẻng.
- Chứa tiếng có dấu ngã: cối giã gạo.
Câu 3: Tìm thêm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s, x (hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã).
Trả lời:
- Bắt đầu bằng s: cây sen, ngôi sao, quyển sách.
- Bắt đầu bằng x: xe đạp, quả xoài, xôi gấc.
- Chứa tiếng có dấu hỏi: quả bưởi, củ cải, cái chổi.
- Chứa tiếng có dấu ngã: cái võng, vẽ tranh, quả nhãn.
II. Vận dụng
Viết 2 – 3 câu về điều em nhớ nhất trong buổi học hôm nay.
Buổi học hôm nay, điều em nhớ nhất là giờ Tiếng Việt. Cô giáo đã kể cho chúng em nghe một câu chuyện cổ tích rất hay và ý nghĩa. Cả lớp ai cũng chăm chú lắng nghe, em cảm thấy buổi học thật vui và bổ ích.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
