Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Từ chỉ người thân
Là những từ chỉ người có quan hệ họ hàng, ruột thịt trong gia đình.
- Người thân bên nội (họ hàng của bố): ông nội, bà nội, bác, chú, cô, thím,…
- Người thân bên ngoại (họ hàng của mẹ): ông ngoại, bà ngoại, bác, cậu, dì, mợ,…
2. Công dụng của dấu hai chấm (:)
Dấu hai chấm thường dùng để:
- Báo hiệu lời nói trực tiếp (thường đi kèm dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép).
- Báo hiệu phần giải thích cho ý đứng trước.
- Báo hiệu phần liệt kê.
Ví dụ:
- Báo hiệu liệt kê: Trong vườn có nhiều loài hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa lan.
- Báo hiệu giải thích: Hoa giấy có một điều lạ: hoa rụng mà vẫn còn tươi.
3. Cách viết đoạn văn tả ngôi nhà
- Giới thiệu về ngôi nhà (ở đâu, gia đình ở từ khi nào).
- Tả bao quát: loại nhà, hình dáng, cảnh vật xung quanh.
- Tả đặc điểm nổi bật: bên ngoài (mái, tường, cửa sổ, cửa ra vào,…) và bên trong (phòng khách, phòng bếp, đồ đạc,…).
- Nêu tình cảm của em với ngôi nhà.
II. Giải các câu hỏi SGK
Luyện từ và câu
Câu 1: Tìm các từ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây:
Bà nội của tôi là bà ngoại em Đốm. Hai chị em tôi đều rất quý bà vì cả hai đều được bà chăm sóc từ khi mới sinh. Không phải chỉ đối với tôi và Đốm, mà sau này, em My, em Chấm ra đời, bà đều nâng niu bế ẵm từ lúc lọt lòng.
(Theo Vũ Tú Nam)
Trả lời:
Các từ chỉ người thân có trong đoạn văn: bà nội, bà ngoại, chị em, bà, em.
Câu 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại.
Trả lời:
- Người thân bên nội: ông nội, bà nội, bác, chú, cô, thím,…
- Người thân bên ngoại: ông ngoại, bà ngoại, bác, cậu, dì, mợ,…
Câu 3: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? “Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.” (Theo Thanh Tịnh)
a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp;
b. Để báo hiệu phần giải thích;
c. Để báo hiệu phần liệt kê.
Trả lời:
Em chọn đáp án b. Để báo hiệu phần giải thích.
Phần “hôm nay tôi đi học” đứng sau dấu hai chấm để giải thích cho “sự thay đổi lớn” ở trước.
Câu 4: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây (báo hiệu phần giải thích hay báo hiệu phần liệt kê):
Trả lời:
- a. “Trong cái túi vải thô của bà có đủ thứ quà, mùa nào thức nấy: nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi mùa hạ, gương sen mùa thu.” (Theo Ma Văn Kháng) → Báo hiệu phần liệt kê (liệt kê các thứ quà trong túi).
- b. “Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loài hoa: hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên.” (Theo Trần Hoài Dương) → Báo hiệu phần giải thích (giải thích đặc điểm khác của hoa giấy).
- c. “Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại đỏ rực.” (Theo Ngô Quân Miện) → Báo hiệu phần giải thích (giải thích bộ lông đẹp như thế nào).
Luyện viết đoạn văn
Câu 1: Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh (gợi ý: loại nhà; đặc điểm nổi bật về hình dáng, màu sắc; cảnh vật xung quanh; cảm nghĩ của em).

Trả lời:
- Tranh 1: Đây là ngôi nhà sàn (thường thấy ở miền núi). Nhà làm bằng gỗ, mái lợp lá, có cầu thang lên nhà. Xung quanh là núi đồi, cây cối xanh tươi. Ngôi nhà trông mộc mạc, gần gũi với thiên nhiên.
- Tranh 2: Đây là ngôi nhà mái ngói (thường thấy ở nông thôn). Nhà có tường màu vàng, mái ngói đỏ, có cửa ra vào và cửa sổ. Xung quanh có cây xanh và sân rộng. Ngôi nhà xinh xắn, ấm cúng.
- Tranh 3: Đây là phòng khách bên trong ngôi nhà. Phòng có bộ ghế sô pha màu xanh, ti vi, cửa sổ treo rèm. Căn phòng gọn gàng, đẹp và ấm áp.
Câu 2: Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em.
Dàn ý (cho đoạn văn mẫu bên dưới):
- Mở đoạn: Giới thiệu ngôi nhà nhỏ của gia đình em ở ngoại ô thành phố; gia đình đã ở đó từ khi em còn bé.
- Thân đoạn:
- Tả bao quát: ngôi nhà mái ngói đỏ tươi, tường quét vôi màu vàng; trước nhà có khoảnh sân nhỏ với vài chậu hoa xinh xắn.
- Tả bên trong: nhà chia thành phòng khách, phòng bếp và phòng ngủ; đồ đạc gọn gàng, ngăn nắp.
- Kết đoạn: Em rất yêu ngôi nhà vì đó là nơi có bố mẹ và những người thân yêu.
Trả lời (đoạn văn mẫu):
Gia đình em sống trong một ngôi nhà nhỏ ở ngoại ô thành phố. Nhà em đã ở đó từ khi em còn rất bé. Đó là một ngôi nhà mái ngói đỏ tươi, tường quét vôi màu vàng. Trước nhà có một khoảnh sân nhỏ với vài chậu hoa xinh xắn. Bên trong nhà được chia thành phòng khách, phòng bếp và phòng ngủ, đồ đạc gọn gàng, ngăn nắp. Em rất yêu ngôi nhà của mình, vì đó là nơi có bố mẹ và những người thân yêu.
Câu 3: Trao đổi đoạn văn của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay.
Trả lời:
Em đọc đoạn văn của mình cho bạn nghe và lắng nghe đoạn văn của bạn. Sau đó, em cùng bạn góp ý cho nhau: sửa lỗi chính tả, lỗi dùng từ và bổ sung thêm những ý hay, hình ảnh sinh động để đoạn văn hoàn chỉnh hơn.
Vận dụng
Vẽ ngôi nhà em yêu thích. Viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh của em.

Câu giới thiệu mẫu:
Đây là bức tranh ngôi nhà yêu thích của em. Ngôi nhà có mái đỏ, tường vàng, xung quanh trồng nhiều cây xanh và hoa. Em mong gia đình mình sẽ luôn sống vui vẻ, hạnh phúc trong ngôi nhà ấy.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
