Giải SGK Tiếng Việt 3: Bài 6: Luyện tập (trang 29)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Biện pháp so sánh

  • So sánh là đối chiếu hai sự vật có đặc điểm giống nhau (về hình dạng, màu sắc,…) để câu văn thêm sinh động, gợi hình, gợi cảm.
  • Mô hình: Sự vật 1 + Từ so sánh + Sự vật 2.
  • Các từ so sánh thường gặp: như, là, tựa, giống, giống như,…
  • Ví dụ: Mắt mèo tròn như hòn bi ve.

2. Câu hỏi về địa điểm (“Ở đâu?”)

  • Để hỏi về nơi chốn, địa điểm, ta dùng từ ở đâu.
  • Khi trả lời, ta nêu địa điểm cụ thể: trên vòm cây, dưới đất, trong nhà,…
  • Ví dụ: Lũ chim sẻ đang trò chuyện ở đâu? – Lũ chim sẻ đang trò chuyện trên vòm cây.

3. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật

Đoạn văn thường có các ý:

  • Giới thiệu bao quát về cảnh vật.
  • Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật.
  • Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật.

II. Giải các câu hỏi SGK

Phần Luyện từ và câu

Câu 1: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.

“Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh.”

a. Những sự vật nào được so sánh với nhau?

Trả lời:

  • Cây gạo – tháp đèn khổng lồ.
  • Hàng ngàn bông hoa – hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.
  • Hàng ngàn búp nõn – hàng ngàn ánh nến trong xanh.

b. Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì?

Trả lời:

  • Cây gạo với tháp đèn khổng lồ: giống nhau ở hình dáng cao lớn, sừng sững.
  • Bông hoa với ngọn lửa hồng tươi: giống nhau ở màu sắc đỏ hồng rực rỡ.
  • Búp nõn với ánh nến trong xanh: giống nhau ở màu sắc xanh non, trong trẻo.

c. Theo em, câu văn chứa hình ảnh so sánh có gì hay?

Trả lời:

Những hình ảnh so sánh giúp câu văn sinh động, gợi hình, gợi cảm. Nhờ đó, em dễ hình dung cây gạo to lớn như tháp đèn, hoa gạo đỏ rực như ngọn lửa, búp nõn xanh non như ánh nến. Cây gạo hiện lên thật đẹp và tràn đầy sức sống.

Câu 2: Ghi kết quả bài tập 1 vào vở theo mẫu.

Trả lời:

Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2
cây gạo như tháp đèn khổng lồ
hàng ngàn bông hoa hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi
hàng ngàn búp nõn hàng ngàn ánh nến trong xanh

Câu 3: Quan sát tranh, tìm những sự vật có đặc điểm giống nhau (hình dạng, màu sắc,…). Đặt câu so sánh các sự vật đó với nhau.

Trả lời:

  • Mắt mèo tròn như hòn bi ve.
  • Trăng tháng 7 tròn như quả bưởi vàng.
  • Bông hoa mào gà đỏ rực như chiếc mào gà.
  • Cây nấm xòe như chiếc ô nhỏ.

Câu 4: Cùng bạn hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn.

“Trên vòm cây, lũ chim sẻ đang trò chuyện ríu rít. Dưới đất, đám lá khô cuống cuồng chạy, va vào nhau sột soạt. Trước hiên nhà, tấm mành che đung đưa, lách cách. Trong nhà, em bé chợt giật mình tỉnh giấc. “Suỵt, im nào!” – Ngọn gió thầm nhắc. Và bỗng dưng tất cả dừng lại thật.”

Trả lời:

  • Lũ chim sẻ đang trò chuyện ở đâu? – Lũ chim sẻ đang trò chuyện trên vòm cây.
  • Đám lá khô cuống cuồng chạy ở đâu? – Đám lá khô cuống cuồng chạy dưới đất.
  • Tấm mành che đung đưa ở đâu? – Tấm mành che đung đưa trước hiên nhà.
  • Em bé chợt giật mình tỉnh giấc ở đâu? – Em bé chợt giật mình tỉnh giấc trong nhà.

Phần Viết

Câu 1: Quan sát tranh và nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật trong tranh.

Bài nói mẫu:

  • Giới thiệu bao quát: Bức tranh vẽ một khu vườn với nhiều cây trái.
  • Đặc điểm nổi bật: Khu vườn có nhiều màu sắc của cây cỏ, hoa lá và trái chín vàng ruộm.
  • Tình cảm, cảm xúc: Em rất thích ngắm những quả xoài vàng ruộm trong vườn. Em yêu khu vườn vì cây cho bóng mát, hoa thơm và trái ngọt. Em cũng rất biết ơn những người đã trồng và chăm sóc cây cối.

Câu 2: Viết lại tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật theo ý c bài tập 1.

Dàn bài:

  • Tình cảm trước vẻ đẹp: Em thích ngắm khu vườn tươi đẹp với những quả chín vàng ruộm.
  • Vai trò của cảnh vật: Em yêu khu vườn vì cây cho bóng mát, hoa thơm, trái ngọt.
  • Nghĩ đến người làm nên cảnh vật: Em biết ơn những người đã trồng và chăm sóc cây.

Đoạn văn mẫu:

Em rất thích ngắm khu vườn trong bức tranh. Những quả xoài vàng ruộm, những chùm trái chín trĩu cành làm cho khu vườn thêm đẹp. Em yêu khu vườn ấy vì cây cho bóng mát, hoa thơm và trái ngọt. Nhìn khu vườn xanh tươi, em thấy biết ơn những người đã trồng và chăm sóc cây cối để chúng em có cảnh đẹp và trái ngon. Em mong khu vườn luôn xanh tốt như thế.

Câu 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,…).

Trả lời:

Em đọc lại đoạn văn của mình và kiểm tra:

  • Sửa các lỗi chính tảlỗi dùng từ (nếu có).
  • Sửa lại những câu chưa rõ ý cho đúng và dễ hiểu.
  • Sắp xếp lại các ý cho hợp lí, mạch lạc hơn.

III. Vận dụng

Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về cây cối, muông thú,…

Em đọc bài văn mẫu “Tiếng vườn” (Ngô Văn Phú) trong SGK. Ngoài ra, em có thể tìm đọc thêm một số bài hay về cây cối, muông thú:

Truyện “Rùa và Thỏ”.

Bài đọc “Cây gạo” (đã học trong bài).

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình