Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Giải bài tập Ôn tập cuối học kì 2 (Tiết 1, 2)
Câu 1: Bức tranh dưới đây cho em biết điều gì?

Trả lời: Bức tranh vẽ một đoàn tàu chở các toa mang tên những chủ điểm đã học trong sách Tiếng Việt lớp 3, như: Trái Đất của chúng mình, Đất nước ngàn năm, Bài học từ cuộc sống, Những sắc màu thiên nhiên, Cộng đồng gắn bó, Mái nhà yêu thương, Cổng trường rộng mở, Những trải nghiệm thú vị. Đoàn tàu đã về tới bến, giống như các bạn nhỏ đã học xong tất cả các chủ điểm và hoàn thành mục tiêu của năm học.
Câu 2: Nêu tên 1 – 2 bài đọc em yêu thích ở mỗi chủ điểm.
Trả lời:
| Chủ điểm | Bài đọc yêu thích |
|---|---|
| Trái Đất của chúng mình | Rô-bốt ở quanh ta; Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ |
| Đất nước ngàn năm | Đất nước là gì?; Núi quê tôi |
| Bài học từ cuộc sống | Quả hồng của thỏ con; Truyện bên cửa sổ |
| Những sắc màu thiên nhiên | Bầu trời; Mưa |
| Cộng đồng gắn bó | Những bậc đá chạm mây; Những chiếc áo ấm |
| Mái nhà yêu thương | Ngưỡng cửa; Khi cả nhà bé tí |
| Cổng trường rộng mở | Đi học vui sao; Lời giải toán đặc biệt |
| Những trải nghiệm thú vị | Ngày gặp lại; Về thăm quê; Lần đầu ra biển |
Câu 3: Đọc một bài em yêu thích và trả lời câu hỏi:
a. Bài đọc đó thuộc chủ điểm nào?
b. Bài đó viết về ai hoặc viết về sự vật gì?
c. Chi tiết nào trong bài đọc khiến em thấy thú vị?
Trả lời: Dưới đây là 3 cách trả lời với 3 bài đọc khác nhau:
Cách 1 – Bài “Rô-bốt ở quanh ta“:
- a. Bài đọc thuộc chủ điểm Trái Đất của chúng mình.
- b. Bài viết về rô-bốt (người máy).
- c. Chi tiết thú vị: rô-bốt có thể làm được rất nhiều việc như di chuyển vật nặng, chữa cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại dương… mà không biết mệt mỏi.
Cách 2 – Bài “Đất nước là gì?“:
- a. Bài đọc thuộc chủ điểm Đất nước ngàn năm.
- b. Bài viết về đất nước, qua những câu hỏi và suy nghĩ hồn nhiên của bạn nhỏ.
- c. Chi tiết thú vị: bạn nhỏ nhận ra đất nước chính là những điều giản dị quanh ta như mẹ, cha, con đường, dòng sông, cánh chim…
Cách 3 – Bài “Quả hồng của thỏ con“:
- a. Bài đọc thuộc chủ điểm Bài học từ cuộc sống.
- b. Bài viết về thỏ con (và đàn chim).
- c. Chi tiết thú vị: thỏ con nhường quả hồng duy nhất cho đàn chim đói dù mình chưa từng được nếm; sau đó, thỏ được đàn chim dẫn đến một cây hồng đầy quả chín để đền đáp.
Câu 4: Trò chơi: Ghép từ ngữ để tạo câu.
a. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp:
- Con đường gập ghềnh.
- (Có thể ghép thêm: Bầu trời trong xanh; Bông hoa thơm ngát.)
b. Ghép từ ngữ chỉ người hoặc con vật với từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp:
- Bác sĩ chữa bệnh.
- (Có thể ghép thêm: Học sinh học bài; Con mèo bắt chuột.)
Câu 5: Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông.
Trả lời: Điền dấu câu như sau:
Anh: – Sao em không uống thuốc đúng giờ thế ?
Em: – Thuốc đó đắng lắm !
Anh: – Hãy tưởng tượng thuốc rất ngọt . Em sẽ uống dễ dàng .
Em: – Hay là anh cứ tưởng tượng em đã uống thuốc rồi, được không ạ ?
Câu 6: Tìm câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến trong truyện vui ở trên.
Trả lời:
- Câu kể: “Em sẽ uống dễ dàng.”
- Câu hỏi: “Sao em không uống thuốc đúng giờ thế?” và “Hay là anh cứ tưởng tượng em đã uống thuốc rồi, được không ạ?”
- Câu cảm: “Thuốc đó đắng lắm!”
- Câu khiến: “Hãy tưởng tượng thuốc rất ngọt.”

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
