Bài 26: Luyện tập (trang 115) – Tuần 32 | Tiếng Việt 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Dấu hai chấm (:)

Dấu hai chấm thường dùng để:

  • Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích cho phần đứng trước.
    • Ví dụ: Lan có một ước mơ: trở thành cô giáo.
  • Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê.
    • Ví dụ: Vườn nhà em trồng nhiều loại hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa lan.
  • Báo hiệu lời nói trực tiếp (thường đi cùng dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang).
    • Ví dụ: Cô giáo dặn: “Các em nhớ giữ gìn vệ sinh chung nhé!”

2. Dấu phẩy (,)

Dấu phẩy thường dùng để ngăn cách các từ ngữ cùng loại (cùng chỉ đặc điểm, cùng chỉ sự vật,…) trong câu.

  • Ví dụ: Bạn Lan chăm ngoan, học giỏi, lễ phép.

3. Mẹo phân biệt dấu hai chấm và dấu phẩy

  • Dấu hai chấm: đặt trước phần giải thích hoặc phần liệt kê (báo hiệu “sắp giải thích, sắp kể ra”).
  • Dấu phẩy: dùng để ngăn cách các từ ngữ cùng loại đứng nối tiếp nhau.

4. Câu nêu mục đích (dùng từ “để”)

Từ “để” dùng để nêu mục đích của một việc làm. Câu hỏi về mục đích là câu hỏi “… để làm gì?”.

  • Ví dụ: Chúng ta trồng cây để làm gì? – Chúng ta trồng cây để bảo vệ môi trường.

5. Viết bản tin

Bản tin là đoạn văn ngắn thông báo về một hoạt động, sự kiện. Một bản tin thường nêu: tên bản tin, hoạt động được thông báo, địa điểm và thời gian, nội dung của hoạt động.

II. Giải các câu hỏi SGK

Luyện từ và câu

Câu 1: Trong những câu thơ, câu văn dưới đây, dấu hai chấm dùng để làm gì?

a. Cá vui: mưa trên sông

Sông vui: đò vào bến

Bến vui: ở cạnh trường

Trường vui: đông bé đến… (Phạm Hổ)

b. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. (Nguyễn Thế Hội)

c. Đảo hiện lên rực rỡ vào lúc vầng đông bắt đầu toả ánh sáng. Sắc xanh nhô lên mịn màng. Chim bay vút lên khoe trăm màu áo đan chéo nhau trong không trung: nâu, trắng, mun, vàng, xám, tím biếc,… (Võ Văn Trực)

Trả lời:

  • Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích (giải thích điều làm cho cá, sông, bến, trường vui).
  • Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê (kể ra các cảnh đẹp: cánh đồng, dòng sông).
  • Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê (kể ra các màu sắc: nâu, trắng, mun, vàng, xám, tím biếc).

Câu 2: Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn dưới đây. Vì sao em chọn dấu câu đó?

Mèo Mun có sở thích đặc biệt ▢ ăn cá. Thế là mèo mẹ mua về cho Mun ít cá tươi ▢ 1 con rô, 2 con diếc,… Mẹ nướng cá lên. Mun vui lắm. Vừa ăn, chú vừa luôn miệng khen: “Cá giòn ▢ thơm và ngọt quá!”. Và chú cũng không quên một việc quen thuộc ▢ nói lời cảm ơn mẹ. (Theo Nguyễn Hữu Đạt)

Trả lời:

Vị trí Dấu câu chọn Vì sao
sở thích đặc biệt : ăn cá Dấu hai chấm Phần sau (“ăn cá”) giải thích cho “sở thích đặc biệt”.
ít cá tươi : 1 con rô, 2 con diếc Dấu hai chấm Phần sau liệt kê các loại cá.
Cá giòn , thơm và ngọt quá! Dấu phẩy Ngăn cách các từ ngữ cùng chỉ đặc điểm: giòn, thơm, ngọt.
một việc quen thuộc : nói lời cảm ơn mẹ Dấu hai chấm Phần sau giải thích cho “một việc quen thuộc”.

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Mèo Mun có sở thích đặc biệt: ăn cá. Thế là mèo mẹ mua về cho Mun ít cá tươi: 1 con rô, 2 con diếc,… Mẹ nướng cá lên. Mun vui lắm. Vừa ăn, chú vừa luôn miệng khen: “Cá giòn, thơm và ngọt quá!”. Và chú cũng không quên một việc quen thuộc: nói lời cảm ơn mẹ.

Câu 3: Nói tiếp để hoàn thành các câu dưới đây.

Trả lời (gợi ý):

  • a. Rô-bốt được tạo ra để giúp con người làm những công việc nặng nhọc và nguy hiểm.
  • b. Trai tráng khắp Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a để tham gia thi đấu thể thao.
  • c. Chúng ta cần học ngoại ngữ để trò chuyện được với người nước ngoài (hoặc: để hiểu biết thêm nhiều điều về thế giới).

Câu 4: Cùng bạn đặt và trả lời câu hỏi “Để làm gì?”.

M: – Chúng ta tập thể dục, thể thao để làm gì? – Chúng ta tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khoẻ.

Trả lời (một số ví dụ):

  • – Chúng ta trồng cây để làm gì? – Chúng ta trồng cây để bảo vệ môi trường.
  • – Bạn học bài chăm chỉ để làm gì? – Mình học bài chăm chỉ để đạt kết quả tốt.
  • – Chúng ta bỏ rác đúng nơi quy định để làm gì? – Chúng ta bỏ rác đúng nơi quy định để giữ gìn vệ sinh chung.

Luyện viết đoạn (Viết bản tin)

Câu 1: Đọc bản tin sau và tìm thông tin ứng với các mục nêu bên dưới.

BẢN TIN GIỜ TRÁI ĐẤT NĂM 2021

Tại Việt Nam, Giờ Trái Đất bắt đầu từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút, ngày 27 tháng 3 năm 2021. Trong giờ này, các thiết bị điện đều được tắt. Sự kiện Giờ Trái Đất giúp chúng ta tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường.

Trả lời:

  1. Tên bản tin: Giờ Trái Đất năm 2021.
  2. Hoạt động được thông báo: Sự kiện Giờ Trái Đất (tắt các thiết bị điện).
  3. Địa điểm và thời gian: Tại Việt Nam; từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút, ngày 27 tháng 3 năm 2021.
  4. Nội dung của hoạt động: Trong giờ này, các thiết bị điện đều được tắt để tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường.

Câu 2: Viết một bản tin về hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường.

Dàn bài (dựa vào các mục ở Câu 1):

  • Tên bản tin: Ngày Chủ nhật xanh.
  • Hoạt động: dọn vệ sinh sân trường.
  • Địa điểm và thời gian: Trường Tiểu học Hoa Mai; sáng Chủ nhật, ngày 7 tháng 4 năm 2026.
  • Nội dung: các bạn nhặt rác, quét sân, chăm sóc bồn hoa; sân trường trở nên sạch đẹp.

Bản tin mẫu:

BẢN TIN NGÀY CHỦ NHẬT XANH

Sáng Chủ nhật, ngày 7 tháng 4 năm 2026, các bạn học sinh lớp 3A Trường Tiểu học Hoa Mai đã tham gia dọn vệ sinh sân trường. Các bạn cùng nhau nhặt rác, quét sân và chăm sóc bồn hoa. Sau buổi lao động, sân trường trở nên sạch đẹp hơn. Hoạt động này giúp chúng em có ý thức giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp.

Câu 3: Trao đổi bản tin em viết với bạn, bổ sung ý (nếu cần).

Trả lời:

Em đọc bản tin của mình cho bạn nghe (hoặc đổi bài cho nhau), rồi cùng góp ý:

  • Bản tin đã đủ các mục chưa (tên bản tin, hoạt động, địa điểm và thời gian, nội dung)?
  • Có sai chính tả hay dùng từ chưa đúng không?
  • Có thể thêm ý hay nào để bản tin rõ ràng, sinh động hơn?

→ Sau đó, em sửa lại và bổ sung cho bản tin hoàn chỉnh hơn.

III. Vận dụng

Tìm đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc.

Em hãy tìm đọc các bài văn, bài thơ về đồ vật, máy móc thông minh giúp ích cho con người (như rô-bốt, máy tính,…), ví dụ bài “Rô-bốt đang đến gần cuộc sống”. Em có thể tìm trong sách, báo (nhờ người lớn hướng dẫn khi tìm trên internet), rồi kể lại cho bạn bè, người thân nghe điều em thấy thú vị nhất.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình