Bài 28: Luyện tập (trang 124) – Tuần 33 | Tiếng Việt 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Dấu gạch ngang (–) và dấu ngoặc kép (” “)

  • Dấu gạch ngang: đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật khi lời nói được viết xuống dòng (mỗi lời một dòng).
  • Dấu ngoặc kép: đánh dấu lời nói, lời trích dẫn khi được viết liền trong câu (không xuống dòng).
    • Ví dụ: Lan reo lên: “Đẹp quá!”

2. Dấu hai chấm (:) báo hiệu phần liệt kê

Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê.

  • Ví dụ: Vườn nhà em trồng nhiều cây ăn quả: cây cam, cây bưởi, cây ổi.

3. Các kiểu câu

Kiểu câu Dùng để Dấu hiệu nhận biết Ví dụ
Câu kể kể, tả, giới thiệu, nêu ý kiến cuối câu có dấu chấm (.) Em đang quét nhà.
Câu hỏi hỏi điều chưa biết cuối câu có dấu chấm hỏi (?); có từ: ai, gì, nào, đâu, sao,… Bạn tên là gì?
Câu khiến nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn cuối câu có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm; có từ: hãy, đừng, nhé, đi,… Hãy giữ gìn vệ sinh chung!
Câu cảm bộc lộ cảm xúc cuối câu có dấu chấm than (!); có từ: ôi, chao, quá, thật,… Ôi, cảnh đẹp quá!

4. Viết đoạn văn kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường

Khi viết, em cần nêu: giới thiệu chung (thời gian, địa điểm, người tham gia); diễn biến (việc làm của mọi người, việc làm của em); kết quả; cảm xúc của em.

II. Giải các câu hỏi SGK

Luyện từ và câu

Câu 1: Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép thay cho ô vuông.

Trả lời:

  • Lời nói viết liền trong câu → dùng dấu ngoặc kép.
  • Lời nói viết xuống dòng (đối thoại) → dùng dấu gạch ngang.

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Hồng và mẹ đi dạo trong công viên. Cô bé cầm chiếc kẹo bông trắng xốp, vừa đi vừa nhấm nháp, miệng xuýt xoa: “Kẹo bông ngon tuyệt!”. Ăn hết chiếc kẹo, cô bé tiện tay ném que kẹo xuống mặt đường. Mẹ Hồng thấy vậy, liền nhặt lên và hỏi:

Con có thấy đường rất sạch không?

Đường rất sạch, mẹ ạ. Cô giáo con bảo: “Các cô chú lao công làm việc rất vất vả để mang lại môi trường trong lành cho tất cả chúng ta.”.

Chính vì thế chúng ta nên trân trọng công sức lao động của họ, không được vứt rác bừa bãi.

Hồng hiểu ra, cầm lấy chiếc que trong tay mẹ, bỏ vào thùng rác gần đó.

(Theo Ngọc Khánh)

Giải thích: Câu “Kẹo bông ngon tuyệt!” và câu “Các cô chú lao công… chúng ta.” là lời nói viết liền trong câu nên dùng dấu ngoặc kép. Ba lời nói được viết xuống dòng (lời mẹ và lời Hồng đối đáp nhau) nên dùng dấu gạch ngang.

Câu 2: Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc “Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất”, viết một câu có sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê.

Trả lời (câu mẫu):

Các bạn nhỏ đã làm nhiều việc tốt cho Trái Đất: thu gom vỏ chai, phân loại rác, trồng cây và quét dọn vệ sinh.

(Dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê các việc làm: thu gom vỏ chai, phân loại rác, trồng cây, quét dọn vệ sinh.)

Câu 3: Những câu in đậm trong truyện cười dưới đây thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng.

ĐI CHỢ

Có một cậu bé được bà sai đi chợ. Bà đưa cho cậu hai đồng, hai cái bát và nói:

Cháu mua giúp bà một đồng tương, một đồng mắm nhé!

Cậu bé vâng dạ, đi ngay. Gần tới chợ, cậu bỗng hớt hải chạy về nói với bà.

Bà ơi, bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm ạ?

Bà mỉm cười:

Bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm mà chẳng được.

Cậu bé lại ra đi. Đến chợ, cậu lại ba chân bốn cẳng chạy về.

Bà ơi, thế đồng nào mua mắm, đồng nào mua tương ạ?

Bà phì cười:

Trời! (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)

Trả lời:

  1. “Cháu mua giúp bà một đồng tương, một đồng mắm nhé!”
    • Kiểu câu: Câu khiến.
    • Đặc điểm: có từ “nhé”, cuối câu có dấu chấm than.
    • Công dụng: bà nêu yêu cầu, đề nghị cậu bé mua tương và mắm.
  2. “Bà ơi, bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm ạ?”
    • Kiểu câu: Câu hỏi.
    • Đặc điểm: có từ nghi vấn “nào”, cuối câu có dấu chấm hỏi.
    • Công dụng: cậu bé hỏi bà để biết bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm.
  3. “Bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm mà chẳng được.”
    • Kiểu câu: Câu kể.
    • Đặc điểm: cuối câu có dấu chấm.
    • Công dụng: bà trả lời, nêu ý kiến rằng đựng vào bát nào cũng được.
  4. “Bà ơi, thế đồng nào mua mắm, đồng nào mua tương ạ?”
    • Kiểu câu: Câu hỏi.
    • Đặc điểm: có từ nghi vấn “nào”, cuối câu có dấu chấm hỏi.
    • Công dụng: cậu bé hỏi bà để biết đồng nào mua mắm, đồng nào mua tương.
  5. “Trời!”
    • Kiểu câu: Câu cảm.
    • Đặc điểm: cuối câu có dấu chấm than.
    • Công dụng: bà bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên trước sự ngờ nghệch của cậu bé.

Luyện viết đoạn

Câu 1: Trao đổi với bạn về những hiện tượng ô nhiễm môi trường và cách khắc phục.

Trả lời (gợi ý trao đổi):

  • Những hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương và nguyên nhân:
    • Rác thải vứt bừa bãi ở đường phố, kênh mương (do một số người chưa có ý thức, vứt rác không đúng nơi quy định).
    • Khói bụi từ xe cộ, nhà máy (do có nhiều phương tiện giao thông và khói thải).
    • Nước ở ao hồ, kênh rạch bị bẩn (do rác và nước thải đổ xuống).
  • Những việc em và mọi người có thể làm để khắc phục:
    • Bỏ rác đúng nơi quy định, phân loại rác.
    • Trồng và chăm sóc cây xanh.
    • Cùng nhau dọn vệ sinh đường phố, khu phố.
    • Nhắc nhở mọi người không vứt rác bừa bãi.

Câu 2: Viết đoạn văn kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường mà em đã tham gia hoặc chứng kiến.

Dàn bài (dựa vào sơ đồ tư duy trong sách):

  • (1) Giới thiệu chung: thời gian (sáng Chủ nhật tuần trước), địa điểm (khu phố em ở), người tham gia (em cùng các cô bác trong khu phố).
  • (2) Diễn biến: việc làm của mọi người (quét đường, nhặt rác, cắt tỉa cành cây); việc làm của em (nhặt rác, bỏ vào thùng đúng nơi quy định).
  • (3) Kết quả: con đường trở nên sạch sẽ, thoáng mát hơn.
  • (4) Cảm xúc: em cảm thấy vui và tự hào.

Đoạn văn mẫu:

Sáng Chủ nhật tuần trước, em đã cùng các cô bác trong khu phố tham gia dọn vệ sinh đường phố. Mọi người chia nhau quét đường, nhặt rác và cắt tỉa những cành cây khô. Em được giao nhặt rác và bỏ vào thùng đúng nơi quy định. Sau một buổi sáng, con đường trở nên sạch sẽ, thoáng mát hơn hẳn. Em cảm thấy rất vui và tự hào vì đã góp một phần nhỏ để bảo vệ môi trường.

Câu 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,…).

Trả lời:

Em đọc lại đoạn văn của mình và kiểm tra:

  • Đã sắp xếp ý theo trình tự (giới thiệu chung → diễn biến → kết quả → cảm xúc) chưa?
  • dùng từ chưa đúng hoặc câu văn chưa rõ ý không?
  • Có sai chính tả không?

→ Sau đó, em sửa lại cho đoạn văn đúng và hay hơn.

III. Vận dụng

Trao đổi với người thân về những việc cần làm để giữ nhà cửa luôn sạch đẹp.

Em hãy trao đổi với bố mẹ, ông bà hoặc anh chị về những việc cần làm để giữ cho nhà cửa luôn sạch đẹp, ví dụ: quét nhà, lau nhà, sắp xếp đồ đạc gọn gàng, lau bàn ghế, bỏ rác đúng chỗ,… Sau đó, em cùng người thân thực hiện những việc đó mỗi ngày.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình