Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Chọn và nêu nội dung của 3 bài trong số các bài dưới đây.

Trả lời: (Dưới đây nêu nội dung của 5 bài để em tham khảo thêm.)
- Bầu trời: Bài đọc giới thiệu về bầu trời: những sự vật đẹp khi nhìn lên (chim, mây, tia nắng, cầu vồng,…), màu sắc của bầu trời và vai trò cung cấp không khí cho muôn loài. Bài nhắc ta giữ bầu trời trong lành.
- Cóc kiện Trời: Trời hạn hán kéo dài, cóc cùng các con vật lên thiên đình kiện Trời, đánh bại quân của Trời và buộc Trời phải làm mưa. Truyện ca ngợi sự dũng cảm, mưu trí của cóc và tinh thần đoàn kết của muôn loài.
- Những cái tên đáng yêu: Một cây nấm được các con vật ghé thăm và gọi bằng nhiều tên khác nhau (chiếc bàn, mái nhà, chiếc mũ, chiếc ghế) tuỳ theo cách dùng. Dù được gọi tên gì, nấm vẫn vui vẻ vì mình vẫn là cây nấm.
- Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục: Lời kêu gọi của Bác Hồ khẳng định sức khoẻ rất cần thiết cho đất nước; luyện tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước. Bài nhắc ta chăm rèn luyện để có sức khoẻ.
- Quả hồng của thỏ con: Thỏ con nhường quả hồng chín duy nhất cho đàn chim đói dù chưa từng được nếm. Sau đó, đàn chim đền đáp, dẫn thỏ đến cây hồng đầy quả. Truyện ca ngợi tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia.
Câu 2: Đọc một trong những bài trên và trả lời câu hỏi.

Trả lời: (Em chọn bài “Quả hồng của thỏ con”.)
- a. Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? Bài đọc viết về thỏ con – một chú thỏ tốt bụng, nhân hậu.
- b. Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? Em nhớ nhất chi tiết thỏ con vui vẻ nhường quả hồng chín cho cả đàn chim đói, dù mình chưa từng được nếm hồng bao giờ.
- c. Em học được điều gì từ bài đọc? Em học được rằng cần có tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia với người khác; người tốt bụng sẽ được đền đáp xứng đáng.
Câu 3: Đọc bài thơ Trăng ơi… từ đâu đến? (Trần Đăng Khoa) và thực hiện yêu cầu.
a. Tìm các từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ.
- Từ ngữ chỉ sự vật: trăng, cánh rừng, quả chín, nhà, biển, mắt cá, sân chơi, quả bóng.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: xa, hồng, xanh, diệu kì, tròn.
b. Trong bài thơ, trăng được so sánh với những gì?
Trong bài thơ, trăng được so sánh với: quả chín (Trăng hồng như quả chín), mắt cá (Trăng tròn như mắt cá) và quả bóng (Trăng bay như quả bóng).
c. Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao?
Em thích nhất hình ảnh “Trăng bay như quả bóng / Bạn nào đá lên trời.”. Vì hình ảnh này thật ngộ nghĩnh và gần gũi, khiến vầng trăng trở nên vui nhộn như quả bóng của các bạn nhỏ.
Câu 4: Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn dưới đây.

Trả lời:
Không sao đếm hết được các loài cá với đủ màu sắc: cá kim bé nhỏ như que diêm màu tím, cá ót mặc áo vàng có sọc đen, cá khoai trong suốt như miếng nước đá, cá song lực lưỡng, da đen trũi, cá hồng đỏ như lửa,…
- Ô thứ nhất (sau “màu sắc”): điền dấu hai chấm (:) để giới thiệu, liệt kê các loài cá.
- Các ô còn lại: điền dấu phẩy (,).
Câu 5: Tìm các sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn trên.
Trả lời:
| Sự vật 1 | Đặc điểm | Từ so sánh | Sự vật 2 |
|---|---|---|---|
| cá kim | bé nhỏ | như | que diêm |
| cá khoai | trong suốt | như | miếng nước đá |
| cá hồng | đỏ | như | lửa |

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
