Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 88 – 89)
Bài 1 (trang 88)
Đề bài: Buổi sáng, Mai và bố đến nhà để tặng bánh cho các bạn. Xem đồng hồ và cho biết Mai đến nhà mỗi bạn vào lúc nào.
Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc $8$ giờ $50$ phút, hay $9$ giờ kém $10$ phút.

Lời giải:
Em đọc giờ trên đồng hồ ở mỗi ngôi nhà. Khi kim phút đã quá nửa vòng, em có thể đọc theo cách “giờ kém” cho gọn (ví dụ $8$ giờ $50$ phút là còn $10$ phút nữa đến $9$ giờ, nên đọc là $9$ giờ kém $10$ phút).
- Mai đến nhà bạn Nam lúc $8$ giờ $35$ phút, hay $9$ giờ kém $25$ phút.
- Mai đến nhà bạn Việt lúc $8$ giờ $45$ phút, hay $9$ giờ kém $15$ phút.
- Mai đến nhà Rô-bốt lúc $8$ giờ $50$ phút, hay $9$ giờ kém $10$ phút (theo mẫu).
Bài 2 (trang 88)
Đề bài: Xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu hỏi:

a) Ngày Sách Việt Nam $21$ tháng $4$ là thứ mấy?
b) Mỗi ngày, cây đậu thần kì của Rô-bốt đều có thêm một bông hoa. Vào thứ Bảy đầu tiên của tháng 4, trên cây có bốn bông hoa. Hỏi cây bắt đầu ra hoa vào ngày nào?
Lời giải:
- a) Nhìn tờ lịch, ngày $21$ tháng $4$ nằm ở cột Chủ nhật. Vậy ngày Sách Việt Nam $21$ tháng $4$ là Chủ nhật.
- b) Thứ Bảy đầu tiên của tháng 4 là ngày $6$; hôm đó cây có $4$ bông hoa. Vì mỗi ngày cây thêm $1$ bông nên em đếm lùi lại: ngày $5$ có $3$ bông, ngày $4$ có $2$ bông, ngày $3$ có $1$ bông (bông đầu tiên). Vậy cây bắt đầu ra hoa vào ngày $3$ tháng $4$.
Bài 3 (trang 89)
Đề bài: Mai vừa mua một cái kẹo có giá như hình. Sau đó, Mai muốn trả lại cái kẹo để mua một gói bim bim, người bán hàng đồng ý. Như vậy, Mai phải đưa thêm cho người bán hàng một tờ $5 {\;} 000$ đồng. Hỏi:

a) Giá của một cái kẹo là bao nhiêu tiền?
b) Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền?
Lời giải:
- a) Nhìn hình, giá của cái kẹo là $2 {\;} 000$ đồng.
- b) Mai trả lại cái kẹo (được lại $2 {\;} 000$ đồng) rồi đưa thêm $5 {\;} 000$ đồng nữa để mua bim bim. Vậy giá gói bim bim là:
$$2 {\;} 000 + 5 {\;} 000 = 7 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
Bài 4 (trang 89)
Đề bài: Số?
a) $2$ giờ $= \boxed{?}$ phút
b) $2$ năm $= \boxed{?}$ tháng
Lời giải:
- a) $1$ giờ $= 60$ phút, nên $2$ giờ $= 60 \times 2 = 120$ phút.
- b) $1$ năm $= 12$ tháng, nên $2$ năm $= 12 \times 2 = 24$ tháng.
Bài 5 (trang 89)
Đề bài: Hôm nay, Rô-bốt đi học bằng xe buýt. Quan sát rồi cho biết Rô-bốt đi từ nhà đến trường mất bao nhiêu phút và đi từ trường về nhà mất bao nhiêu phút.

Lời giải:
Em đọc giờ lúc bắt đầu và lúc kết thúc mỗi lượt đi, rồi lấy giờ kết thúc trừ giờ bắt đầu.
- Rô-bốt đi từ nhà đến trường mất $25$ phút.
- Rô-bốt đi từ trường về nhà mất $25$ phút.
Luyện tập (trang 90 – 92)
Bài 1 (trang 90)
Đề bài:
a) Sáng thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai hoạt động là: làm bài tập và sắp xếp giá sách. Hỏi Mai thực hiện hoạt động nào trước?

b) Chiều thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai hoạt động là: gấp quần áo và làm bánh. Hỏi hoạt động nào diễn ra sau?

c) Tối thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai hoạt động là: xem phim và đọc truyện. Hỏi hoạt động nào diễn ra trước?

Lời giải:
Em đọc giờ trên hai đồng hồ ở mỗi câu rồi so sánh: giờ nhỏ hơn thì diễn ra trước, giờ lớn hơn thì diễn ra sau.
- a) Mai làm bài tập lúc $9$ giờ $10$ phút, sắp xếp giá sách lúc $7$ giờ $55$ phút. Vì $7$ giờ $55$ phút sớm hơn nên sắp xếp giá sách diễn ra trước.
- b) Mai gấp quần áo lúc $5$ giờ $25$ phút, làm bánh lúc $3$ giờ $10$ phút. Vì $5$ giờ $25$ phút muộn hơn nên gấp quần áo diễn ra sau.
- c) Mai xem phim lúc $8$ giờ $40$ phút, đọc truyện lúc $9$ giờ $17$ phút. Vì $8$ giờ $40$ phút sớm hơn nên xem phim diễn ra trước.
Bài 2 (trang 91)
Đề bài: Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời các câu hỏi:

a) Rô-bốt học bóng rổ vào Chủ nhật hằng tuần. Hỏi trong tháng 12, Rô-bốt học bóng rổ vào những ngày nào?
b) Bắt đầu từ ngày $14$ tháng $12$, Mai học vẽ vào chiều thứ Bảy hằng tuần. Hỏi trong tháng 12, Mai có bao nhiêu buổi học vẽ?
Lời giải:
- a) Nhìn cột Chủ nhật của tờ lịch tháng 12, đó là các ngày: $1$, $8$, $15$, $22$, $29$. Vậy Rô-bốt học bóng rổ vào các ngày $1$, $8$, $15$, $22$, $29$.
- b) Các ngày thứ Bảy trong tháng 12 là: $7$, $14$, $21$, $28$. Vì Mai học vẽ bắt đầu từ ngày $14$ nên các buổi học là ngày $14$, $21$, $28$. Vậy Mai có $3$ buổi học vẽ.
Bài 3 (trang 91)
Đề bài: Nam có số tiền như hình dưới đây. Nam đã dùng toàn bộ số tiền đó để mua ba cái bút chì giống nhau. Nếu Việt cũng mua một cái bút chì giống như Nam thì Việt phải trả bao nhiêu tiền?

Lời giải:
Nhìn hình, số tiền Nam dùng để mua $3$ cái bút chì là $9 {\;} 000$ đồng.
Giá tiền $1$ cái bút chì là:
$$9 {\;} 000 : 3 = 3 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
Vậy Việt phải trả $3 {\;} 000$ đồng.
Bài 4 (trang 91 – 92)
Đề bài: Chọn đồng hồ thích hợp thay vào ô có dấu “?”.


Lời giải:
Em nhìn dãy đồng hồ để tìm quy luật, rồi chọn đồng hồ hợp với ô “?”.
- a) Các đồng hồ chỉ: $11$ giờ $5$ phút, $11$ giờ $10$ phút, $11$ giờ $15$ phút, $11$ giờ $20$ phút; mỗi lần thêm $5$ phút. Vậy ô “?” chỉ $11$ giờ $25$ phút. Chọn C.
- b) Các đồng hồ chỉ: $12$ giờ $35$ phút, $13$ giờ $35$ phút, $14$ giờ $35$ phút, $15$ giờ $35$ phút; mỗi lần thêm $1$ giờ (và cùng $35$ phút). Ô “?” đứng trước nên chỉ $11$ giờ $35$ phút. Chọn D.
Bài 5 (trang 92)
Đề bài: Số?
a) $3$ tuần $= \boxed{?}$ ngày
b) $3$ giờ $= \boxed{?}$ phút
c) $3$ năm $= \boxed{?}$ tháng
d) $3$ ngày $= \boxed{?}$ giờ
Lời giải:
- a) $1$ tuần $= 7$ ngày, nên $3$ tuần $= 7 \times 3 = 21$ ngày.
- b) $1$ giờ $= 60$ phút, nên $3$ giờ $= 60 \times 3 = 180$ phút.
- c) $1$ năm $= 12$ tháng, nên $3$ năm $= 12 \times 3 = 36$ tháng.
- d) $1$ ngày $= 24$ giờ, nên $3$ ngày $= 24 \times 3 = 72$ giờ.
Luyện tập (trang 92 – 93)
Bài 1 (trang 92)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Bây giờ là $11$ giờ $20$ phút, $10$ phút nữa là đến giờ ăn trưa. Hỏi đồng hồ nào dưới đây chỉ giờ ăn trưa?

b) Bây giờ là $3$ giờ $15$ phút, các bạn đã ra chơi được $15$ phút. Hỏi đồng hồ nào dưới đây chỉ lúc bắt đầu ra chơi?

Lời giải:
- a) Giờ ăn trưa là:
$$11 \text{ giờ } 20 \text{ phút} + 10 \text{ phút} = 11 \text{ giờ } 30 \text{ phút}.$$
Vậy chọn đồng hồ chỉ $11$ giờ $30$ phút, đó là đồng hồ D.
- b) Lúc bắt đầu ra chơi là trước “bây giờ” $15$ phút:
$$3 \text{ giờ } 15 \text{ phút} – 15 \text{ phút} = 3 \text{ giờ}.$$
Vậy chọn đồng hồ chỉ $3$ giờ đúng, đó là đồng hồ B.
Bài 2 (trang 92)
Đề bài: Số?
a) $1$ giờ $30$ phút $= \boxed{?}$ phút
b) $1$ tuần $3$ ngày $= \boxed{?}$ ngày
c) $1$ năm $6$ tháng $= \boxed{?}$ tháng
d) $1$ ngày $6$ giờ $= \boxed{?}$ giờ
Lời giải:
Em đổi phần đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ rồi cộng thêm phần lẻ.
- a) $1$ giờ $= 60$ phút, nên $1$ giờ $30$ phút $= 60 + 30 = 90$ phút.
- b) $1$ tuần $= 7$ ngày, nên $1$ tuần $3$ ngày $= 7 + 3 = 10$ ngày.
- c) $1$ năm $= 12$ tháng, nên $1$ năm $6$ tháng $= 12 + 6 = 18$ tháng.
- d) $1$ ngày $= 24$ giờ, nên $1$ ngày $6$ giờ $= 24 + 6 = 30$ giờ.
Bài 3 (trang 93)
Đề bài:
a) Hiện nay Mi đã được $6$ năm $3$ tháng tuổi. Hỏi sau bao nhiêu tháng nữa thì Mi tròn $7$ tuổi?
b) Mai, Việt và Nam được sinh ra cùng năm nhưng khác tháng. Biết Việt được sinh ra vào tháng $1$, Mai được sinh ra sau Việt $3$ tháng và trước Nam $8$ tháng. Hỏi Mai được sinh ra vào tháng mấy?
Lời giải:
- a) Mi tròn $7$ tuổi tức là $7$ năm. Ta có $7$ năm $= 6$ năm $+ 1$ năm $= 6$ năm $+ 12$ tháng, tức là $6$ năm $12$ tháng. Hiện nay Mi được $6$ năm $3$ tháng, nên còn phải chờ thêm:
$$12 – 3 = 9 {\;} (\text{tháng}).$$
Vậy sau $9$ tháng nữa thì Mi tròn $7$ tuổi.
- b) Việt sinh vào tháng $1$. Mai sinh sau Việt $3$ tháng, nên Mai sinh vào tháng:
$$1 + 3 = 4.$$
Vậy Mai được sinh ra vào tháng $4$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
