Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 125)
Bài 1 (trang 125)
Đề bài: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
| Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | Viết số | Đọc số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 6 | 3 | 0 | 5 | 6 305 | sáu nghìn ba trăm linh năm | |
| 2 | 7 | 6 | 4 | 1 | ? | ? |
| 3 | 0 | 8 | 7 | 4 | ? | ? |
| 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | ? | ? |
Lời giải:
Em viết số theo các chữ số ở từng hàng rồi đọc số:
| Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | Viết số | Đọc số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 7 | 6 | 4 | 1 | 27 641 | hai mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi mốt |
| 3 | 0 | 8 | 7 | 4 | 30 874 | ba mươi nghìn tám trăm bảy mươi tư |
| 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 55 555 | năm mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi lăm |
Bài 2 (trang 125)
Đề bài: Cho các số sau: $53 {\;} 460$; $54 {\;} 360$; $46 {\;} 530$; $53 {\;} 640$.
a) Chọn câu trả lời đúng. Trong các số đã cho:
- Số lớn nhất là: A. $53 {\;} 460$; B. $54 {\;} 360$; C. $46 {\;} 530$; D. $53 {\;} 640$.
- Số bé nhất là: A. $53 {\;} 460$; B. $54 {\;} 360$; C. $46 {\;} 530$; D. $53 {\;} 640$.
b) Viết các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn; theo thứ tự từ lớn đến bé.
Lời giải:
Em so sánh các số (so từng hàng, bắt đầu từ hàng cao nhất): $46 {\;} 530 < 53 {\;} 460 < 53 {\;} 640 < 54 {\;} 360$.
a) Số lớn nhất là $54 {\;} 360$ → chọn B. Số bé nhất là $46 {\;} 530$ → chọn C.
b)
- Từ bé đến lớn: $46 {\;} 530$; $53 {\;} 460$; $53 {\;} 640$; $54 {\;} 360$.
- Từ lớn đến bé: $54 {\;} 360$; $53 {\;} 640$; $53 {\;} 460$; $46 {\;} 530$.
Bài 3 (trang 125)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$42 {\;} 307 + 25 {\;} 916 \qquad 67 {\;} 251 – 18 {\;} 023$$ $$3 {\;} 426 \times 3 \qquad 42 {\;} 580 : 5$$
Lời giải:
• $42 {\;} 307 + 25 {\;} 916$: cộng từ phải sang trái.
- Đơn vị: $7 + 6 = 13$, viết $3$ nhớ $1$.
- Chục: $0 + 1 = 1$, thêm $1$ bằng $2$, viết $2$.
- Trăm: $3 + 9 = 12$, viết $2$ nhớ $1$.
- Nghìn: $2 + 5 = 7$, thêm $1$ bằng $8$, viết $8$.
- Chục nghìn: $4 + 2 = 6$, viết $6$.
Vậy $42 {\;} 307 + 25 {\;} 916 = 68 {\;} 223$.

• $67 {\;} 251 – 18 {\;} 023$: trừ từ phải sang trái.
- Đơn vị: $1$ không trừ được $3$, mượn $1$ thành $11 – 3 = 8$, viết $8$ nhớ $1$.
- Chục: $5$ bớt $1$ còn $4$, $4 – 2 = 2$, viết $2$.
- Trăm: $2 – 0 = 2$, viết $2$.
- Nghìn: $7$ không trừ được $8$, mượn $1$ thành $17 – 8 = 9$, viết $9$ nhớ $1$.
- Chục nghìn: $6$ bớt $1$ còn $5$, $5 – 1 = 4$, viết $4$.
Vậy $67 {\;} 251 – 18 {\;} 023 = 49 {\;} 228$.

• $3 {\;} 426 \times 3$: nhân từ phải sang trái.
- $3 \times 6 = 18$, viết $8$ nhớ $1$.
- $3 \times 2 = 6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
- $3 \times 4 = 12$, viết $2$ nhớ $1$.
- $3 \times 3 = 9$, thêm $1$ bằng $10$, viết $10$.
Vậy $3 {\;} 426 \times 3 = 10 {\;} 278$.

• $42 {\;} 580 : 5$: chia lần lượt từ trái sang phải.
- $42 : 5 = 8$ (vì $5 \times 8 = 40$), dư $2$; hạ $5$ được $25$.
- $25 : 5 = 5$, dư $0$; hạ $8$ được $8$.
- $8 : 5 = 1$ (vì $5 \times 1 = 5$), dư $3$; hạ $0$ được $30$.
- $30 : 5 = 6$, dư $0$.
Vậy $42 {\;} 580 : 5 = 8 {\;} 516$.

Bài 4 (trang 125)
Đề bài: Một cửa hàng văn phòng phẩm, thứ Bảy đã bán $12$ hộp bút chì màu, Chủ nhật bán được số hộp bút chì màu gấp $3$ lần thứ Bảy. Hỏi sau hai ngày bán, cửa hàng đó bán được bao nhiêu hộp bút chì màu?
Lời giải:
Số hộp bút chì màu bán được ngày Chủ nhật là:
$$12 \times 3 = 36 {\;} (\text{hộp}).$$
Sau hai ngày, cửa hàng bán được số hộp bút chì màu là:
$$12 + 36 = 48 {\;} (\text{hộp}).$$
Đáp số: $48$ hộp bút chì màu.
Luyện tập (trang 126)
Bài 1 (trang 126)
Đề bài: Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi. (Túi đường cân thăng bằng với các quả cân $100$ g, $500$ g, $200$ g; túi muối cân thăng bằng với hai quả cân $200$ g.)

a) Túi đường cân nặng bao nhiêu gam?
b) Túi muối cân nặng bao nhiêu gam?
c) Túi đường và túi muối cân nặng tất cả bao nhiêu gam?
d) Túi đường nặng hơn túi muối bao nhiêu gam?
Lời giải:
Túi hàng nặng bằng tổng các quả cân ở đĩa bên kia.
- a) Túi đường cân nặng: $100 + 500 + 200 = 800 {\;} (\text{g})$.
- b) Túi muối cân nặng: $200 + 200 = 400 {\;} (\text{g})$.
- c) Cả hai túi cân nặng: $800 + 400 = 1 {\;} 200 {\;} (\text{g})$.
- d) Túi đường nặng hơn túi muối: $800 – 400 = 400 {\;} (\text{g})$.
Bài 2 (trang 126)
Đề bài: Bạn Núi đi học từ nhà lúc $6$ giờ $5$ phút và đến trường lúc $6$ giờ $55$ phút. Hỏi bạn Núi đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?

Lời giải:
Thời gian bạn Núi đi từ nhà đến trường là:
$$6 \text{ giờ } 55 \text{ phút} – 6 \text{ giờ } 5 \text{ phút} = 50 \text{ phút}.$$
Đáp số: $50$ phút.
Bài 3 (trang 126)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) $3 {\;} 656 + 1 {\;} 407 – 2 {\;} 538$
b) $1 {\;} 306 \times 6 : 2$
c) $452 \times (766 – 762)$
d) $(543 + 219) : 3$
Lời giải:
Em nhớ: có ngoặc làm trong ngoặc trước; nhân, chia làm trước, cộng, trừ làm sau; nếu chỉ có cộng – trừ (hoặc nhân – chia) thì làm từ trái sang phải.
- a) $3 {\;} 656 + 1 {\;} 407 – 2 {\;} 538 = 5 {\;} 063 – 2 {\;} 538 = 2 {\;} 525$.
- b) $1 {\;} 306 \times 6 : 2 = 7 {\;} 836 : 2 = 3 {\;} 918$.
- c) $452 \times (766 – 762) = 452 \times 4 = 1 {\;} 808$.
- d) $(543 + 219) : 3 = 762 : 3 = 254$.
Bài 4 (trang 126)
Đề bài:
a) Tính diện tích hình vuông có chu vi $32$ cm.
b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp $3$ lần chiều rộng.
Lời giải:
a) Hình vuông có $4$ cạnh bằng nhau nên độ dài một cạnh là:
$$32 : 4 = 8 {\;} (\text{cm}).$$
Diện tích hình vuông đó là:
$$8 \times 8 = 64 {\;} (\text{cm}^2).$$
b) Chiều rộng hình chữ nhật bằng cạnh hình vuông, tức là $8$ cm. Chiều dài gấp $3$ lần chiều rộng nên chiều dài là:
$$8 \times 3 = 24 {\;} (\text{cm}).$$
Chu vi hình chữ nhật đó là:
$$(24 + 8) \times 2 = 64 {\;} (\text{cm}).$$
Đáp số: a) $64$ cm²; b) $64$ cm.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
