Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 17 – 18)
Câu 1 (trang 17)
Đề bài: Số ? (Nối mỗi cách đọc với số thích hợp.)
Các cách đọc: Ba nghìn chín trăm chín mươi hai; $;$ Mười nghìn; $;$ Tám nghìn năm trăm linh tư; $;$ Bảy nghìn không trăm linh sáu.

Lời giải:
Em viết số ứng với mỗi cách đọc:
- Ba nghìn chín trăm chín mươi hai $= 3{\;}992$.
- Mười nghìn $= 10{\;}000$.
- Tám nghìn năm trăm linh tư $= 8{\;}504$.
- Bảy nghìn không trăm linh sáu $= 7{\;}006$.
Vậy các ô “?” lần lượt được điền: $7{\;}006$; $8{\;}504$; $10{\;}000$ (ô $3{\;}992$ đã cho sẵn).

Câu 2 (trang 17)
Đề bài: Số ?
a) $3{\;}496$; $3{\;}497$; $3{\;}498$; ?; $3{\;}500$; ?; $3{\;}502$; $3{\;}503$; $3{\;}504$
b) $9{\;}992$; ?; $9{\;}994$; $9{\;}995$; ?; $9{\;}997$; $9{\;}998$; $9{\;}999$; ?
Lời giải:
Trên tia số, mỗi số hơn số liền trước $1$ đơn vị:
a) $3{\;}496$; $3{\;}497$; $3{\;}498$; $\mathbf{3{\;}499}$; $3{\;}500$; $\mathbf{3{\;}501}$; $3{\;}502$; $3{\;}503$; $3{\;}504$.
b) $9{\;}992$; $\mathbf{9{\;}993}$; $9{\;}994$; $9{\;}995$; $\mathbf{9{\;}996}$; $9{\;}997$; $9{\;}998$; $9{\;}999$; $\mathbf{10{\;}000}$.

Câu 3 (trang 17)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Số $2{\;}846$ có chữ số hàng chục là: A. $2$; B. $8$; C. $4$; D. $6$.
b) Số $2{\;}846$ làm tròn đến hàng chục là: A. $2{\;}900$; B. $2{\;}850$; C. $2{\;}840$; D. $2{\;}800$.
Lời giải:
a) Trong số $2{\;}846$, chữ số hàng chục là $4$. Chọn C.
b) Làm tròn $2{\;}846$ đến hàng chục: hàng đơn vị là $6 > 5$ nên làm tròn lên, được $2{\;}850$. Chọn B.
Câu 4 (trang 18)
Đề bài: Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi “Đuổi hình bắt chữ” và lần lượt nhận được số điểm là $2{\;}150$ điểm, $1{\;}650$ điểm, $2{\;}300$ điểm và $1{\;}850$ điểm. Hỏi:
a) Bạn nào nhận được số điểm cao nhất?
b) Những bạn nào nhận được nhiều hơn $2{\;}000$ điểm?
c) Những bạn nào nhận được ít hơn $2{\;}000$ điểm?
Lời giải:
Điểm của các bạn: Mai $2{\;}150$; Nam $1{\;}650$; Việt $2{\;}300$; Rô-bốt $1{\;}850$.
a) So sánh: $1{\;}650 < 1{\;}850 < 2{\;}150 < 2{\;}300$. Bạn Việt có số điểm cao nhất ($2{\;}300$ điểm).
b) Số điểm nhiều hơn $2{\;}000$ là $2{\;}150$ và $2{\;}300$, tức là bạn Mai và bạn Việt.
c) Số điểm ít hơn $2{\;}000$ là $1{\;}650$ và $1{\;}850$, tức là bạn Nam và Rô-bốt.
Câu 5 (trang 18)
Đề bài: Trên giá sách có một bộ sách gồm $8$ cuốn được đánh số từ I đến VIII. Bố của Mai đã lấy $2$ cuốn sách để đọc. Hỏi đó là những cuốn được đánh số nào?

Lời giải:
Bộ sách đầy đủ gồm các cuốn: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII.
Trên giá còn lại các cuốn: I, II, IV, V, VII, VIII. So với bộ đầy đủ, hai cuốn còn thiếu là III và VI.
Vậy bố của Mai đã lấy hai cuốn được đánh số III và VI.
Luyện tập (trang 18 – 19)
Câu 1 (trang 18)
Đề bài:
a) Số ?
| Số | Hàng nghìn | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị |
|---|---|---|---|---|
| 4 128 | 4 | ? | 2 | ? |
| 5 062 | ? | ? | 6 | 2 |
| 6 704 | 6 | 7 | ? | ? |
| 7 053 | 7 | ? | ? | 3 |
b) Làm tròn các số $4{\;}128$, $5{\;}062$, $6{\;}704$ và $7{\;}053$ đến hàng trăm.
Lời giải:
a) Em đọc từng chữ số theo hàng của mỗi số rồi điền:
| Số | Hàng nghìn | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị |
|---|---|---|---|---|
| 4 128 | 4 | 1 | 2 | 8 |
| 5 062 | 5 | 0 | 6 | 2 |
| 6 704 | 6 | 7 | 0 | 4 |
| 7 053 | 7 | 0 | 5 | 3 |
b) Làm tròn đến hàng trăm thì em xét chữ số hàng chục:
- $4{\;}128$: hàng chục là $2 < 5$ nên làm tròn xuống, được $4{\;}100$.
- $5{\;}062$: hàng chục là $6 > 5$ nên làm tròn lên, được $5{\;}100$.
- $6{\;}704$: hàng chục là $0 < 5$ nên làm tròn xuống, được $6{\;}700$.
- $7{\;}053$: hàng chục là $5 = 5$ nên làm tròn lên, được $7{\;}100$.
Câu 2 (trang 18)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Trong các số $3{\;}768$, $6{\;}783$, $3{\;}687$, $6{\;}738$, số lớn nhất là: A. $3{\;}768$; B. $6{\;}783$; C. $3{\;}687$; D. $6{\;}738$.
b) Trong các số $3{\;}768$, $6{\;}783$, $3{\;}687$, $6{\;}738$, số bé nhất là: A. $3{\;}768$; B. $6{\;}783$; C. $3{\;}687$; D. $6{\;}738$.
Lời giải:
Em so sánh bốn số: $3{\;}687 < 3{\;}768 < 6{\;}738 < 6{\;}783$.
a) Số lớn nhất là $6{\;}783$. Chọn B.
b) Số bé nhất là $3{\;}687$. Chọn C.
Câu 3 (trang 19)
Đề bài: Mỗi bình ghi một trong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số nào?

Lời giải:
Các số từ XII đến XV gồm: XII, XIII, XIV, XV. Trên kệ còn lại các bình ghi XII, XIII, XV. So với đầy đủ, số còn thiếu là XIV.
Vậy bình bị vỡ ghi số XIV.
Câu 4 (trang 19)
Đề bài: Có ba con vật trong một khu bảo tồn là: voi châu Phi, hươu cao cổ và tê giác trắng. Trong số đó một con nặng $2{\;}287$ kg, một con nặng $6{\;}125$ kg và một con nặng $1{\;}687$ kg. Biết voi châu Phi nặng nhất và hươu cao cổ nhẹ hơn tê giác trắng. Hỏi mỗi con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Lời giải:
So sánh ba số cân nặng: $1{\;}687 < 2{\;}287 < 6{\;}125$.
- Voi châu Phi nặng nhất nên nặng $6{\;}125$ kg.
- Còn lại hai số $2{\;}287$ kg và $1{\;}687$ kg là của hươu cao cổ và tê giác trắng. Vì hươu cao cổ nhẹ hơn tê giác trắng nên hươu cao cổ nặng $1{\;}687$ kg, tê giác trắng nặng $2{\;}287$ kg.
Đáp số: Voi châu Phi $6{\;}125$ kg; tê giác trắng $2{\;}287$ kg; hươu cao cổ $1{\;}687$ kg.
Luyện tập (trang 19 – 20)
Câu 1 (trang 19)
Đề bài: Số ?
$6{\;}409 = 6{\;}000 + {\;} ? {\;} + 9$ $\qquad$ $6{\;}411 = {\;} ? {\;} + 400 + {\;} ? {\;} + 1$
$6{\;}410 = 6{\;}000 + 400 + {\;} ?$ $\qquad$ $6{\;}412 = 6{\;}000 + {\;} ? {\;} + 10 + {\;} ?$

Lời giải:
Em tách mỗi số thành tổng của nghìn, trăm, chục, đơn vị:
- $6{\;}409 = 6{\;}000 + \mathbf{400} + 9$.
- $6{\;}410 = 6{\;}000 + 400 + \mathbf{10}$.
- $6{\;}411 = \mathbf{6{\;}000} + 400 + \mathbf{10} + 1$.
- $6{\;}412 = 6{\;}000 + \mathbf{400} + 10 + \mathbf{2}$.
Câu 2 (trang 19)
Đề bài:
a) Mai có các thẻ số từ $0$ đến $9$. Mai có thể đặt thẻ số nào vào vị trí dấu “?” để được phép so sánh đúng: $5 {\;} ? {\;} 0 {\;} 1 > 5{\;}799$ ?

b) Mai có tất cả bao nhiêu cách chọn thẻ số phù hợp với yêu cầu trên?
Lời giải:
a) Số bên trái là $5{\;}?01$ (một số có bốn chữ số: hàng nghìn $5$, hàng trăm là thẻ “?”, hàng chục $0$, hàng đơn vị $1$). Em cần $5{\;}?01 > 5{\;}799$.
Hai số đều có hàng nghìn là $5$, nên em so sánh hàng trăm: chữ số “?” phải lớn hơn $7$. Vậy “?” là $8$ hoặc $9$:
- Nếu “?” là $8$ thì $5{\;}801 > 5{\;}799$ (đúng).
- Nếu “?” là $9$ thì $5{\;}901 > 5{\;}799$ (đúng).
b) Có $2$ cách chọn thẻ số (thẻ $8$ hoặc thẻ $9$).
Câu 3 (trang 19)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Trường học của Rô-bốt có $1{\;}992$ học sinh. Nếu làm tròn số học sinh đến hàng trăm, ta có thể nói: Trường học của Rô-bốt có khoảng:
A. $2{\;}000$ học sinh; B. $1{\;}950$ học sinh; C. $1{\;}900$ học sinh; D. $1{\;}000$ học sinh.
Lời giải:
Làm tròn $1{\;}992$ đến hàng trăm: hàng chục là $9 > 5$ nên làm tròn lên, được $2{\;}000$.
Chọn A (khoảng $2{\;}000$ học sinh).
Trò chơi: Về nhà đón Tết (trang 20)
Cách chơi: Chơi theo nhóm. Người chơi bắt đầu từ ô XUẤT PHÁT (số $3{\;}579$), gieo xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được; nếu đến ô màu xanh thì đi tiếp theo hướng mũi tên. Mỗi lần đến một ô, người chơi so sánh số ở ô đó với số $3{\;}579$; nếu so sánh sai thì phải quay về ô xuất phát trước đó. Trò chơi kết thúc khi có người đến ô CHÚC MỪNG NĂM MỚI.
Đây là trò chơi luyện so sánh các số trong phạm vi $10{\;}000$, không có đáp án cố định. Ví dụ: đến ô $3{\;}758$ thì so sánh $3{\;}758 > 3{\;}579$; đến ô $3{\;}400$ thì $3{\;}400 < 3{\;}579$.


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
