Giải bài tập SGK: Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 98)

Bài 1 (trang 98)

Đề bài: Tính.

$$25 {\;} 684 : 4 \qquad 37 {\;} 085 : 5$$

Lời giải:

Em chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt làm theo thứ tự: chia – nhân – trừ – rồi hạ chữ số tiếp theo.

• $25 {\;} 684 : 4$:

  • $25$ chia $4$ được $6$, viết $6$; $6$ nhân $4$ bằng $24$; $25$ trừ $24$ bằng $1$.
  • Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $4$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $4$ bằng $16$; $16$ trừ $16$ bằng $0$.
  • Hạ $8$; $8$ chia $4$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $4$ bằng $8$; $8$ trừ $8$ bằng $0$.
  • Hạ $4$; $4$ chia $4$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $4$ bằng $4$; $4$ trừ $4$ bằng $0$.

Vậy $25 {\;} 684 : 4 = 6 {\;} 421$.

• $37 {\;} 085 : 5$:

  • $37$ chia $5$ được $7$, viết $7$; $7$ nhân $5$ bằng $35$; $37$ trừ $35$ bằng $2$.
  • Hạ $0$, được $20$; $20$ chia $5$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $5$ bằng $20$; $20$ trừ $20$ bằng $0$.
  • Hạ $8$; $8$ chia $5$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $5$ bằng $5$; $8$ trừ $5$ bằng $3$.
  • Hạ $5$, được $35$; $35$ chia $5$ được $7$, viết $7$; $7$ nhân $5$ bằng $35$; $35$ trừ $35$ bằng $0$.

Vậy $37 {\;} 085 : 5 = 7 {\;} 417$.

Bài 2 (trang 98)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$21 {\;} 684 : 4 \qquad 16 {\;} 025 : 5 \qquad 45 {\;} 789 : 3$$

Lời giải:

• $21 {\;} 684 : 4$:

  • $21$ chia $4$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $4$ bằng $20$; $21$ trừ $20$ bằng $1$.
  • Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $4$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $4$ bằng $16$; $16$ trừ $16$ bằng $0$.
  • Hạ $8$; $8$ chia $4$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $4$ bằng $8$; $8$ trừ $8$ bằng $0$.
  • Hạ $4$; $4$ chia $4$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $4$ bằng $4$; $4$ trừ $4$ bằng $0$.

Vậy $21 {\;} 684 : 4 = 5 {\;} 421$.

• $16 {\;} 025 : 5$:

  • $16$ chia $5$ được $3$, viết $3$; $3$ nhân $5$ bằng $15$; $16$ trừ $15$ bằng $1$.
  • Hạ $0$, được $10$; $10$ chia $5$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $5$ bằng $10$; $10$ trừ $10$ bằng $0$.
  • Hạ $2$; $2$ chia $5$ được $0$, viết $0$; $0$ nhân $5$ bằng $0$; $2$ trừ $0$ bằng $2$.
  • Hạ $5$, được $25$; $25$ chia $5$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $5$ bằng $25$; $25$ trừ $25$ bằng $0$.

Vậy $16 {\;} 025 : 5 = 3 {\;} 205$.

• $45 {\;} 789 : 3$:

  • $4$ chia $3$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $3$ bằng $3$; $4$ trừ $3$ bằng $1$.
  • Hạ $5$, được $15$; $15$ chia $3$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $3$ bằng $15$; $15$ trừ $15$ bằng $0$.
  • Hạ $7$; $7$ chia $3$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $3$ bằng $6$; $7$ trừ $6$ bằng $1$.
  • Hạ $8$, được $18$; $18$ chia $3$ được $6$, viết $6$; $6$ nhân $3$ bằng $18$; $18$ trừ $18$ bằng $0$.
  • Hạ $9$; $9$ chia $3$ được $3$, viết $3$; $3$ nhân $3$ bằng $9$; $9$ trừ $9$ bằng $0$.

Vậy $45 {\;} 789 : 3 = 15 {\;} 263$.

Bài 3 (trang 98)

Đề bài: Một kho chứa $10 {\;} 160$ kg muối. Người ta chia đều số muối đó vào $4$ ô tô để chở lên miền núi. Hỏi mỗi ô tô chở bao nhiêu ki-lô-gam muối?

Lời giải:

Chia đều $10 {\;} 160$ kg muối vào $4$ ô tô, em lấy số muối chia cho $4$:

$$10 {\;} 160 : 4 = 2 {\;} 540 {\;} (\text{kg}).$$

Đáp số: $2 {\;} 540$ kg muối.

Hoạt động (trang 99)

Bài 1 (trang 99)

Đề bài:

a) Tính.

$$(A) {\;} 15 {\;} 827 : 5 \qquad (B) {\;} 26 {\;} 167 : 4$$

b) Số?

Phép chia Số bị chia Số chia Thương Số dư
(A) $\boxed{?}$ $\boxed{?}$ $\boxed{?}$ $\boxed{?}$
(B) $\boxed{?}$ $\boxed{?}$ $\boxed{?}$ $\boxed{?}$

Lời giải:

a)

• Phép chia (A): $15 {\;} 827 : 5$:

  • $15$ chia $5$ được $3$, viết $3$; $3$ nhân $5$ bằng $15$; $15$ trừ $15$ bằng $0$.
  • Hạ $8$; $8$ chia $5$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $5$ bằng $5$; $8$ trừ $5$ bằng $3$.
  • Hạ $2$, được $32$; $32$ chia $5$ được $6$, viết $6$; $6$ nhân $5$ bằng $30$; $32$ trừ $30$ bằng $2$.
  • Hạ $7$, được $27$; $27$ chia $5$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $5$ bằng $25$; $27$ trừ $25$ bằng $2$.

Vậy $15 {\;} 827 : 5 = 3 {\;} 165$ (dư $2$).

• Phép chia (B): $26 {\;} 167 : 4$:

  • $26$ chia $4$ được $6$, viết $6$; $6$ nhân $4$ bằng $24$; $26$ trừ $24$ bằng $2$.
  • Hạ $1$, được $21$; $21$ chia $4$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $4$ bằng $20$; $21$ trừ $20$ bằng $1$.
  • Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $4$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $4$ bằng $16$; $16$ trừ $16$ bằng $0$.
  • Hạ $7$; $7$ chia $4$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $4$ bằng $4$; $7$ trừ $4$ bằng $3$.

Vậy $26 {\;} 167 : 4 = 6 {\;} 541$ (dư $3$).

b) Từ kết quả câu a, em điền bảng:

Phép chia Số bị chia Số chia Thương Số dư
(A) $15 {\;} 827$ $5$ $3 {\;} 165$ $2$
(B) $26 {\;} 167$ $4$ $6 {\;} 541$ $3$

Bài 2 (trang 99)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$21 {\;} 437 : 3 \qquad 36 {\;} 095 : 8$$

Lời giải:

• $21 {\;} 437 : 3$:

  • $21$ chia $3$ được $7$, viết $7$; $7$ nhân $3$ bằng $21$; $21$ trừ $21$ bằng $0$.
  • Hạ $4$; $4$ chia $3$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $3$ bằng $3$; $4$ trừ $3$ bằng $1$.
  • Hạ $3$, được $13$; $13$ chia $3$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $3$ bằng $12$; $13$ trừ $12$ bằng $1$.
  • Hạ $7$, được $17$; $17$ chia $3$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $3$ bằng $15$; $17$ trừ $15$ bằng $2$.

Vậy $21 {\;} 437 : 3 = 7 {\;} 145$ (dư $2$).

• $36 {\;} 095 : 8$:

  • $36$ chia $8$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $8$ bằng $32$; $36$ trừ $32$ bằng $4$.
  • Hạ $0$, được $40$; $40$ chia $8$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $8$ bằng $40$; $40$ trừ $40$ bằng $0$.
  • Hạ $9$; $9$ chia $8$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $8$ bằng $8$; $9$ trừ $8$ bằng $1$.
  • Hạ $5$, được $15$; $15$ chia $8$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $8$ bằng $8$; $15$ trừ $8$ bằng $7$.

Vậy $36 {\;} 095 : 8 = 4 {\;} 511$ (dư $7$).

Bài 3 (trang 99)

Đề bài: Có $10 {\;} 243$ viên thuốc, người ta đóng vào các vỉ, mỗi vỉ $8$ viên thuốc. Hỏi đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên?

Lời giải:

Em lấy tổng số viên thuốc chia cho $8$ để biết đóng được bao nhiêu vỉ:

$$10 {\;} 243 : 8 = 1 {\;} 280 {\;} (\text{vỉ}) {\;} \text{dư} {\;} 3 {\;} (\text{viên}).$$

Vì mỗi vỉ cần đủ $8$ viên nên $3$ viên thừa không đóng đủ một vỉ.

Đáp số: đóng được nhiều nhất $1 {\;} 280$ vỉ thuốc và còn thừa $3$ viên.

Luyện tập (trang 99 – 100)

Bài 1 (trang 99)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

$$\text{Mẫu: } 15 {\;} 000 : 5 = ? \Rightarrow 15 {\;} \text{nghìn} : 5 = 3 {\;} \text{nghìn} \Rightarrow 15 {\;} 000 : 5 = 3 {\;} 000.$$

a) $21 {\;} 000 : 3 \qquad$ b) $24 {\;} 000 : 4 \qquad$ c) $56 {\;} 000 : 7$

Lời giải:

Em nhẩm theo mẫu: chia số nghìn cho số kia rồi thêm chữ “nghìn”.

  • a) $21$ nghìn $: 3 = 7$ nghìn, nên $21 {\;} 000 : 3 = 7 {\;} 000$.
  • b) $24$ nghìn $: 4 = 6$ nghìn, nên $24 {\;} 000 : 4 = 6 {\;} 000$.
  • c) $56$ nghìn $: 7 = 8$ nghìn, nên $56 {\;} 000 : 7 = 8 {\;} 000$.

Bài 2 (trang 100)

Đề bài: Số?

Số bị chia Số chia Thương Số dư Viết là
$16 {\;} 945$ $2$ $8 {\;} 472$ $1$ $16 {\;} 945 : 2 = 8 {\;} 472$ (dư $1$)
$36 {\;} 747$ $6$ $\boxed{?}$ $\boxed{?}$ $36 {\;} 747 : 6 = \boxed{?}$ (dư $\boxed{?}$)

Lời giải:

Em thực hiện phép chia $36 {\;} 747 : 6$:

  • $36$ chia $6$ được $6$, viết $6$; $6$ nhân $6$ bằng $36$; $36$ trừ $36$ bằng $0$.
  • Hạ $7$; $7$ chia $6$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $6$ bằng $6$; $7$ trừ $6$ bằng $1$.
  • Hạ $4$, được $14$; $14$ chia $6$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $6$ bằng $12$; $14$ trừ $12$ bằng $2$.
  • Hạ $7$, được $27$; $27$ chia $6$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $6$ bằng $24$; $27$ trừ $24$ bằng $3$.

Vậy $36 {\;} 747 : 6 = 6 {\;} 124$ (dư $3$). Điền vào bảng:

Số bị chia Số chia Thương Số dư Viết là
$16 {\;} 945$ $2$ $8 {\;} 472$ $1$ $16 {\;} 945 : 2 = 8 {\;} 472$ (dư $1$)
$36 {\;} 747$ $6$ $6 {\;} 124$ $3$ $36 {\;} 747 : 6 = 6 {\;} 124$ (dư $3$)

Bài 3 (trang 100)

Đề bài:

a) Đặt tính rồi tính.

$$45 {\;} 250 : 5 \qquad 27 {\;} 162 : 3 \qquad 36 {\;} 180 : 4$$

b) Trong các phép tính ở câu a:

  • Phép tính nào có kết quả lớn nhất?
  • Phép tính nào có kết quả bé nhất?

Lời giải:

a)

• $45 {\;} 250 : 5$:

  • $45$ chia $5$ được $9$, viết $9$; $9$ nhân $5$ bằng $45$; $45$ trừ $45$ bằng $0$.
  • Hạ $2$; $2$ chia $5$ được $0$, viết $0$; $0$ nhân $5$ bằng $0$; $2$ trừ $0$ bằng $2$.
  • Hạ $5$, được $25$; $25$ chia $5$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $5$ bằng $25$; $25$ trừ $25$ bằng $0$.
  • Hạ $0$; $0$ chia $5$ được $0$, viết $0$; $0$ nhân $5$ bằng $0$; $0$ trừ $0$ bằng $0$.

Vậy $45 {\;} 250 : 5 = 9 {\;} 050$.

• $27 {\;} 162 : 3$:

  • $27$ chia $3$ được $9$, viết $9$; $9$ nhân $3$ bằng $27$; $27$ trừ $27$ bằng $0$.
  • Hạ $1$; $1$ chia $3$ được $0$, viết $0$; $0$ nhân $3$ bằng $0$; $1$ trừ $0$ bằng $1$.
  • Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $3$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $3$ bằng $15$; $16$ trừ $15$ bằng $1$.
  • Hạ $2$, được $12$; $12$ chia $3$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $3$ bằng $12$; $12$ trừ $12$ bằng $0$.

Vậy $27 {\;} 162 : 3 = 9 {\;} 054$.

• $36 {\;} 180 : 4$:

  • $36$ chia $4$ được $9$, viết $9$; $9$ nhân $4$ bằng $36$; $36$ trừ $36$ bằng $0$.
  • Hạ $1$; $1$ chia $4$ được $0$, viết $0$; $0$ nhân $4$ bằng $0$; $1$ trừ $0$ bằng $1$.
  • Hạ $8$, được $18$; $18$ chia $4$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $4$ bằng $16$; $18$ trừ $16$ bằng $2$.
  • Hạ $0$, được $20$; $20$ chia $4$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $4$ bằng $20$; $20$ trừ $20$ bằng $0$.

Vậy $36 {\;} 180 : 4 = 9 {\;} 045$.

b) So sánh ba kết quả: $9 {\;} 054 > 9 {\;} 050 > 9 {\;} 045$.

  • Phép tính có kết quả lớn nhất là $27 {\;} 162 : 3 = 9 {\;} 054$.
  • Phép tính có kết quả bé nhất là $36 {\;} 180 : 4 = 9 {\;} 045$.

Bài 4 (trang 100)

Đề bài: Có $12 {\;} 000$ bút sáp màu. Người ta đóng hết số bút sáp màu đó vào các hộp, mỗi hộp $6$ bút sáp. Hỏi đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút sáp màu?

Lời giải:

Em lấy tổng số bút sáp chia cho số bút mỗi hộp:

$$12 {\;} 000 : 6 = 2 {\;} 000 {\;} (\text{hộp}).$$

Đáp số: $2 {\;} 000$ hộp bút sáp màu.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên