Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 98)
Bài 1 (trang 98)
Đề bài: Tính.
$$25 {\;} 684 : 4 \qquad 37 {\;} 085 : 5$$
Lời giải:
Em chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt làm theo thứ tự: chia – nhân – trừ – rồi hạ chữ số tiếp theo.
• $25 {\;} 684 : 4$:
- $25$ chia $4$ được $6$, viết $6$; $6$ nhân $4$ bằng $24$; $25$ trừ $24$ bằng $1$.
- Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $4$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $4$ bằng $16$; $16$ trừ $16$ bằng $0$.
- Hạ $8$; $8$ chia $4$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $4$ bằng $8$; $8$ trừ $8$ bằng $0$.
- Hạ $4$; $4$ chia $4$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $4$ bằng $4$; $4$ trừ $4$ bằng $0$.
Vậy $25 {\;} 684 : 4 = 6 {\;} 421$.

• $37 {\;} 085 : 5$:
- $37$ chia $5$ được $7$, viết $7$; $7$ nhân $5$ bằng $35$; $37$ trừ $35$ bằng $2$.
- Hạ $0$, được $20$; $20$ chia $5$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $5$ bằng $20$; $20$ trừ $20$ bằng $0$.
- Hạ $8$; $8$ chia $5$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $5$ bằng $5$; $8$ trừ $5$ bằng $3$.
- Hạ $5$, được $35$; $35$ chia $5$ được $7$, viết $7$; $7$ nhân $5$ bằng $35$; $35$ trừ $35$ bằng $0$.
Vậy $37 {\;} 085 : 5 = 7 {\;} 417$.

Bài 2 (trang 98)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$21 {\;} 684 : 4 \qquad 16 {\;} 025 : 5 \qquad 45 {\;} 789 : 3$$
Lời giải:
• $21 {\;} 684 : 4$:
- $21$ chia $4$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $4$ bằng $20$; $21$ trừ $20$ bằng $1$.
- Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $4$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $4$ bằng $16$; $16$ trừ $16$ bằng $0$.
- Hạ $8$; $8$ chia $4$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $4$ bằng $8$; $8$ trừ $8$ bằng $0$.
- Hạ $4$; $4$ chia $4$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $4$ bằng $4$; $4$ trừ $4$ bằng $0$.
Vậy $21 {\;} 684 : 4 = 5 {\;} 421$.

• $16 {\;} 025 : 5$:
- $16$ chia $5$ được $3$, viết $3$; $3$ nhân $5$ bằng $15$; $16$ trừ $15$ bằng $1$.
- Hạ $0$, được $10$; $10$ chia $5$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $5$ bằng $10$; $10$ trừ $10$ bằng $0$.
- Hạ $2$; $2$ chia $5$ được $0$, viết $0$; $0$ nhân $5$ bằng $0$; $2$ trừ $0$ bằng $2$.
- Hạ $5$, được $25$; $25$ chia $5$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $5$ bằng $25$; $25$ trừ $25$ bằng $0$.
Vậy $16 {\;} 025 : 5 = 3 {\;} 205$.

• $45 {\;} 789 : 3$:
- $4$ chia $3$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $3$ bằng $3$; $4$ trừ $3$ bằng $1$.
- Hạ $5$, được $15$; $15$ chia $3$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $3$ bằng $15$; $15$ trừ $15$ bằng $0$.
- Hạ $7$; $7$ chia $3$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $3$ bằng $6$; $7$ trừ $6$ bằng $1$.
- Hạ $8$, được $18$; $18$ chia $3$ được $6$, viết $6$; $6$ nhân $3$ bằng $18$; $18$ trừ $18$ bằng $0$.
- Hạ $9$; $9$ chia $3$ được $3$, viết $3$; $3$ nhân $3$ bằng $9$; $9$ trừ $9$ bằng $0$.
Vậy $45 {\;} 789 : 3 = 15 {\;} 263$.

Bài 3 (trang 98)
Đề bài: Một kho chứa $10 {\;} 160$ kg muối. Người ta chia đều số muối đó vào $4$ ô tô để chở lên miền núi. Hỏi mỗi ô tô chở bao nhiêu ki-lô-gam muối?
Lời giải:
Chia đều $10 {\;} 160$ kg muối vào $4$ ô tô, em lấy số muối chia cho $4$:
$$10 {\;} 160 : 4 = 2 {\;} 540 {\;} (\text{kg}).$$
Đáp số: $2 {\;} 540$ kg muối.
Hoạt động (trang 99)
Bài 1 (trang 99)
Đề bài:
a) Tính.
$$(A) {\;} 15 {\;} 827 : 5 \qquad (B) {\;} 26 {\;} 167 : 4$$
b) Số?
| Phép chia | Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư |
|---|---|---|---|---|
| (A) | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ |
| (B) | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ |
Lời giải:
a)
• Phép chia (A): $15 {\;} 827 : 5$:
- $15$ chia $5$ được $3$, viết $3$; $3$ nhân $5$ bằng $15$; $15$ trừ $15$ bằng $0$.
- Hạ $8$; $8$ chia $5$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $5$ bằng $5$; $8$ trừ $5$ bằng $3$.
- Hạ $2$, được $32$; $32$ chia $5$ được $6$, viết $6$; $6$ nhân $5$ bằng $30$; $32$ trừ $30$ bằng $2$.
- Hạ $7$, được $27$; $27$ chia $5$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $5$ bằng $25$; $27$ trừ $25$ bằng $2$.
Vậy $15 {\;} 827 : 5 = 3 {\;} 165$ (dư $2$).

• Phép chia (B): $26 {\;} 167 : 4$:
- $26$ chia $4$ được $6$, viết $6$; $6$ nhân $4$ bằng $24$; $26$ trừ $24$ bằng $2$.
- Hạ $1$, được $21$; $21$ chia $4$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $4$ bằng $20$; $21$ trừ $20$ bằng $1$.
- Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $4$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $4$ bằng $16$; $16$ trừ $16$ bằng $0$.
- Hạ $7$; $7$ chia $4$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $4$ bằng $4$; $7$ trừ $4$ bằng $3$.
Vậy $26 {\;} 167 : 4 = 6 {\;} 541$ (dư $3$).

b) Từ kết quả câu a, em điền bảng:
| Phép chia | Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư |
|---|---|---|---|---|
| (A) | $15 {\;} 827$ | $5$ | $3 {\;} 165$ | $2$ |
| (B) | $26 {\;} 167$ | $4$ | $6 {\;} 541$ | $3$ |
Bài 2 (trang 99)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$21 {\;} 437 : 3 \qquad 36 {\;} 095 : 8$$
Lời giải:
• $21 {\;} 437 : 3$:
- $21$ chia $3$ được $7$, viết $7$; $7$ nhân $3$ bằng $21$; $21$ trừ $21$ bằng $0$.
- Hạ $4$; $4$ chia $3$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $3$ bằng $3$; $4$ trừ $3$ bằng $1$.
- Hạ $3$, được $13$; $13$ chia $3$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $3$ bằng $12$; $13$ trừ $12$ bằng $1$.
- Hạ $7$, được $17$; $17$ chia $3$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $3$ bằng $15$; $17$ trừ $15$ bằng $2$.
Vậy $21 {\;} 437 : 3 = 7 {\;} 145$ (dư $2$).

• $36 {\;} 095 : 8$:
- $36$ chia $8$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $8$ bằng $32$; $36$ trừ $32$ bằng $4$.
- Hạ $0$, được $40$; $40$ chia $8$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $8$ bằng $40$; $40$ trừ $40$ bằng $0$.
- Hạ $9$; $9$ chia $8$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $8$ bằng $8$; $9$ trừ $8$ bằng $1$.
- Hạ $5$, được $15$; $15$ chia $8$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $8$ bằng $8$; $15$ trừ $8$ bằng $7$.
Vậy $36 {\;} 095 : 8 = 4 {\;} 511$ (dư $7$).

Bài 3 (trang 99)
Đề bài: Có $10 {\;} 243$ viên thuốc, người ta đóng vào các vỉ, mỗi vỉ $8$ viên thuốc. Hỏi đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên?

Lời giải:
Em lấy tổng số viên thuốc chia cho $8$ để biết đóng được bao nhiêu vỉ:
$$10 {\;} 243 : 8 = 1 {\;} 280 {\;} (\text{vỉ}) {\;} \text{dư} {\;} 3 {\;} (\text{viên}).$$
Vì mỗi vỉ cần đủ $8$ viên nên $3$ viên thừa không đóng đủ một vỉ.
Đáp số: đóng được nhiều nhất $1 {\;} 280$ vỉ thuốc và còn thừa $3$ viên.
Luyện tập (trang 99 – 100)
Bài 1 (trang 99)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
$$\text{Mẫu: } 15 {\;} 000 : 5 = ? \Rightarrow 15 {\;} \text{nghìn} : 5 = 3 {\;} \text{nghìn} \Rightarrow 15 {\;} 000 : 5 = 3 {\;} 000.$$
a) $21 {\;} 000 : 3 \qquad$ b) $24 {\;} 000 : 4 \qquad$ c) $56 {\;} 000 : 7$
Lời giải:
Em nhẩm theo mẫu: chia số nghìn cho số kia rồi thêm chữ “nghìn”.
- a) $21$ nghìn $: 3 = 7$ nghìn, nên $21 {\;} 000 : 3 = 7 {\;} 000$.
- b) $24$ nghìn $: 4 = 6$ nghìn, nên $24 {\;} 000 : 4 = 6 {\;} 000$.
- c) $56$ nghìn $: 7 = 8$ nghìn, nên $56 {\;} 000 : 7 = 8 {\;} 000$.
Bài 2 (trang 100)
Đề bài: Số?
| Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư | Viết là |
|---|---|---|---|---|
| $16 {\;} 945$ | $2$ | $8 {\;} 472$ | $1$ | $16 {\;} 945 : 2 = 8 {\;} 472$ (dư $1$) |
| $36 {\;} 747$ | $6$ | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ | $36 {\;} 747 : 6 = \boxed{?}$ (dư $\boxed{?}$) |
Lời giải:
Em thực hiện phép chia $36 {\;} 747 : 6$:
- $36$ chia $6$ được $6$, viết $6$; $6$ nhân $6$ bằng $36$; $36$ trừ $36$ bằng $0$.
- Hạ $7$; $7$ chia $6$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $6$ bằng $6$; $7$ trừ $6$ bằng $1$.
- Hạ $4$, được $14$; $14$ chia $6$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $6$ bằng $12$; $14$ trừ $12$ bằng $2$.
- Hạ $7$, được $27$; $27$ chia $6$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $6$ bằng $24$; $27$ trừ $24$ bằng $3$.
Vậy $36 {\;} 747 : 6 = 6 {\;} 124$ (dư $3$). Điền vào bảng:
| Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư | Viết là |
|---|---|---|---|---|
| $16 {\;} 945$ | $2$ | $8 {\;} 472$ | $1$ | $16 {\;} 945 : 2 = 8 {\;} 472$ (dư $1$) |
| $36 {\;} 747$ | $6$ | $6 {\;} 124$ | $3$ | $36 {\;} 747 : 6 = 6 {\;} 124$ (dư $3$) |
Bài 3 (trang 100)
Đề bài:
a) Đặt tính rồi tính.
$$45 {\;} 250 : 5 \qquad 27 {\;} 162 : 3 \qquad 36 {\;} 180 : 4$$
b) Trong các phép tính ở câu a:
- Phép tính nào có kết quả lớn nhất?
- Phép tính nào có kết quả bé nhất?
Lời giải:
a)
• $45 {\;} 250 : 5$:
- $45$ chia $5$ được $9$, viết $9$; $9$ nhân $5$ bằng $45$; $45$ trừ $45$ bằng $0$.
- Hạ $2$; $2$ chia $5$ được $0$, viết $0$; $0$ nhân $5$ bằng $0$; $2$ trừ $0$ bằng $2$.
- Hạ $5$, được $25$; $25$ chia $5$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $5$ bằng $25$; $25$ trừ $25$ bằng $0$.
- Hạ $0$; $0$ chia $5$ được $0$, viết $0$; $0$ nhân $5$ bằng $0$; $0$ trừ $0$ bằng $0$.
Vậy $45 {\;} 250 : 5 = 9 {\;} 050$.

• $27 {\;} 162 : 3$:
- $27$ chia $3$ được $9$, viết $9$; $9$ nhân $3$ bằng $27$; $27$ trừ $27$ bằng $0$.
- Hạ $1$; $1$ chia $3$ được $0$, viết $0$; $0$ nhân $3$ bằng $0$; $1$ trừ $0$ bằng $1$.
- Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $3$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $3$ bằng $15$; $16$ trừ $15$ bằng $1$.
- Hạ $2$, được $12$; $12$ chia $3$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $3$ bằng $12$; $12$ trừ $12$ bằng $0$.
Vậy $27 {\;} 162 : 3 = 9 {\;} 054$.

• $36 {\;} 180 : 4$:
- $36$ chia $4$ được $9$, viết $9$; $9$ nhân $4$ bằng $36$; $36$ trừ $36$ bằng $0$.
- Hạ $1$; $1$ chia $4$ được $0$, viết $0$; $0$ nhân $4$ bằng $0$; $1$ trừ $0$ bằng $1$.
- Hạ $8$, được $18$; $18$ chia $4$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $4$ bằng $16$; $18$ trừ $16$ bằng $2$.
- Hạ $0$, được $20$; $20$ chia $4$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $4$ bằng $20$; $20$ trừ $20$ bằng $0$.
Vậy $36 {\;} 180 : 4 = 9 {\;} 045$.

b) So sánh ba kết quả: $9 {\;} 054 > 9 {\;} 050 > 9 {\;} 045$.
- Phép tính có kết quả lớn nhất là $27 {\;} 162 : 3 = 9 {\;} 054$.
- Phép tính có kết quả bé nhất là $36 {\;} 180 : 4 = 9 {\;} 045$.
Bài 4 (trang 100)
Đề bài: Có $12 {\;} 000$ bút sáp màu. Người ta đóng hết số bút sáp màu đó vào các hộp, mỗi hộp $6$ bút sáp. Hỏi đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút sáp màu?

Lời giải:
Em lấy tổng số bút sáp chia cho số bút mỗi hộp:
$$12 {\;} 000 : 6 = 2 {\;} 000 {\;} (\text{hộp}).$$
Đáp số: $2 {\;} 000$ hộp bút sáp màu.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
