Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 94 – 95)
Bài 1 (trang 94)
Đề bài: Tính.
$$47 {\;} 253 \times 2 \qquad 18 {\;} 142 \times 4 \qquad 15 {\;} 160 \times 5$$
Lời giải:
Em nhân từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu một hàng nhân được từ $10$ trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ sang hàng bên trái.
• $47 {\;} 253 \times 2$:
- Hàng đơn vị: $3$ nhân $2$ bằng $6$, viết $6$.
- Hàng chục: $5$ nhân $2$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$.
- Hàng trăm: $2$ nhân $2$ bằng $4$, thêm $1$ bằng $5$, viết $5$.
- Hàng nghìn: $7$ nhân $2$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$.
- Hàng chục nghìn: $4$ nhân $2$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
Vậy $47 {\;} 253 \times 2 = 94 {\;} 506$.

• $18 {\;} 142 \times 4$:
- Hàng đơn vị: $2$ nhân $4$ bằng $8$, viết $8$.
- Hàng chục: $4$ nhân $4$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
- Hàng trăm: $1$ nhân $4$ bằng $4$, thêm $1$ bằng $5$, viết $5$.
- Hàng nghìn: $8$ nhân $4$ bằng $32$, viết $2$ nhớ $3$.
- Hàng chục nghìn: $1$ nhân $4$ bằng $4$, thêm $3$ bằng $7$, viết $7$.
Vậy $18 {\;} 142 \times 4 = 72 {\;} 568$.

• $15 {\;} 160 \times 5$:
- Hàng đơn vị: $0$ nhân $5$ bằng $0$, viết $0$.
- Hàng chục: $6$ nhân $5$ bằng $30$, viết $0$ nhớ $3$.
- Hàng trăm: $1$ nhân $5$ bằng $5$, thêm $3$ bằng $8$, viết $8$.
- Hàng nghìn: $5$ nhân $5$ bằng $25$, viết $5$ nhớ $2$.
- Hàng chục nghìn: $1$ nhân $5$ bằng $5$, thêm $2$ bằng $7$, viết $7$.
Vậy $15 {\;} 160 \times 5 = 75 {\;} 800$.

Bài 2 (trang 94)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$31 {\;} 504 \times 3 \qquad 23 {\;} 162 \times 4$$
Lời giải:
Em viết số có một chữ số thẳng cột với hàng đơn vị của số có năm chữ số, rồi nhân từ phải sang trái.
• $31 {\;} 504 \times 3$:
- Đơn vị: $4$ nhân $3$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
- Chục: $0$ nhân $3$ bằng $0$, thêm $1$ bằng $1$, viết $1$.
- Trăm: $5$ nhân $3$ bằng $15$, viết $5$ nhớ $1$.
- Nghìn: $1$ nhân $3$ bằng $3$, thêm $1$ bằng $4$, viết $4$.
- Chục nghìn: $3$ nhân $3$ bằng $9$, viết $9$.
Vậy $31 {\;} 504 \times 3 = 94 {\;} 512$.

• $23 {\;} 162 \times 4$:
- Đơn vị: $2$ nhân $4$ bằng $8$, viết $8$.
- Chục: $6$ nhân $4$ bằng $24$, viết $4$ nhớ $2$.
- Trăm: $1$ nhân $4$ bằng $4$, thêm $2$ bằng $6$, viết $6$.
- Nghìn: $3$ nhân $4$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
- Chục nghìn: $2$ nhân $4$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
Vậy $23 {\;} 162 \times 4 = 92 {\;} 648$.

Bài 3 (trang 95)
Đề bài: Mỗi lần người ta chuyển $15 {\;} 250$ kg thóc vào kho. Hỏi sau $3$ lần chuyển như vậy, người ta chuyển được bao nhiêu ki-lô-gam thóc vào kho?
Lời giải:
Mỗi lần chuyển $15 {\;} 250$ kg, chuyển $3$ lần nên em lấy số ki-lô-gam thóc mỗi lần nhân với $3$:
$$15 {\;} 250 \times 3 = 45 {\;} 750 {\;} (\text{kg}).$$
Đáp số: $45 {\;} 750$ kg thóc.
Luyện tập (trang 95)
Bài 1 (trang 95)
Đề bài: Số?
| Thừa số | $18 {\;} 171$ | $13 {\;} 061$ | $12 {\;} 140$ |
|---|---|---|---|
| Thừa số | $5$ | $6$ | $7$ |
| Tích | $90 {\;} 855$ | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ |
Lời giải:
Muốn tìm tích, em lấy thừa số nhân với thừa số:
- $13 {\;} 061 \times 6 = 78 {\;} 366$.
- $12 {\;} 140 \times 7 = 84 {\;} 980$.
Điền vào bảng:
| Thừa số | $18 {\;} 171$ | $13 {\;} 061$ | $12 {\;} 140$ |
|---|---|---|---|
| Thừa số | $5$ | $6$ | $7$ |
| Tích | $90 {\;} 855$ | $78 {\;} 366$ | $84 {\;} 980$ |
Bài 2 (trang 95)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$10 {\;} 706 \times 9 \qquad 12 {\;} 061 \times 8 \qquad 15 {\;} 108 \times 5$$
Lời giải:
Em đặt tính thẳng cột rồi nhân từ phải sang trái.
• $10 {\;} 706 \times 9$:
- Đơn vị: $6$ nhân $9$ bằng $54$, viết $4$ nhớ $5$.
- Chục: $0$ nhân $9$ bằng $0$, thêm $5$ bằng $5$, viết $5$.
- Trăm: $7$ nhân $9$ bằng $63$, viết $3$ nhớ $6$.
- Nghìn: $0$ nhân $9$ bằng $0$, thêm $6$ bằng $6$, viết $6$.
- Chục nghìn: $1$ nhân $9$ bằng $9$, viết $9$.
Vậy $10 {\;} 706 \times 9 = 96 {\;} 354$.

• $12 {\;} 061 \times 8$:
- Đơn vị: $1$ nhân $8$ bằng $8$, viết $8$.
- Chục: $6$ nhân $8$ bằng $48$, viết $8$ nhớ $4$.
- Trăm: $0$ nhân $8$ bằng $0$, thêm $4$ bằng $4$, viết $4$.
- Nghìn: $2$ nhân $8$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
- Chục nghìn: $1$ nhân $8$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
Vậy $12 {\;} 061 \times 8 = 96 {\;} 488$.

• $15 {\;} 108 \times 5$:
- Đơn vị: $8$ nhân $5$ bằng $40$, viết $0$ nhớ $4$.
- Chục: $0$ nhân $5$ bằng $0$, thêm $4$ bằng $4$, viết $4$.
- Trăm: $1$ nhân $5$ bằng $5$, viết $5$.
- Nghìn: $5$ nhân $5$ bằng $25$, viết $5$ nhớ $2$.
- Chục nghìn: $1$ nhân $5$ bằng $5$, thêm $2$ bằng $7$, viết $7$.
Vậy $15 {\;} 108 \times 5 = 75 {\;} 540$.

Bài 3 (trang 95)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
$$\text{Mẫu: } 12 {\;} 000 \times 4 = ? \Rightarrow 12 {\;} \text{nghìn} \times 4 = 48 {\;} \text{nghìn} \Rightarrow 12 {\;} 000 \times 4 = 48 {\;} 000.$$
a) $11 {\;} 000 \times 9 \qquad$ b) $21 {\;} 000 \times 3 \qquad$ c) $15 {\;} 000 \times 6$
Lời giải:
Em nhẩm theo mẫu: nhân số nghìn với số kia rồi thêm chữ “nghìn”.
- a) $11$ nghìn $\times 9 = 99$ nghìn, nên $11 {\;} 000 \times 9 = 99 {\;} 000$.
- b) $21$ nghìn $\times 3 = 63$ nghìn, nên $21 {\;} 000 \times 3 = 63 {\;} 000$.
- c) $15$ nghìn $\times 6 = 90$ nghìn, nên $15 {\;} 000 \times 6 = 90 {\;} 000$.
Bài 4 (trang 95)
Đề bài: Có ba kho chứa dầu, mỗi kho chứa $12 {\;} 000$ l. Người ta đã chuyển đi $21 {\;} 000$ l dầu. Hỏi ba kho đó còn lại bao nhiêu lít dầu?

Lời giải:
Số lít dầu có trong ba kho là:
$$12 {\;} 000 \times 3 = 36 {\;} 000 {\;} (l).$$
Sau khi chuyển đi $21 {\;} 000$ l, số lít dầu còn lại là:
$$36 {\;} 000 – 21 {\;} 000 = 15 {\;} 000 {\;} (l).$$
Đáp số: $15 {\;} 000$ l dầu.
Luyện tập (trang 96)
Bài 1 (trang 96)
Đề bài: Số?
a) $15 {\;} 000 \xrightarrow{\times 3} \boxed{?} \xrightarrow{\times 2} \boxed{?}$
b) $15 {\;} 000 \xrightarrow{\times 2} \boxed{?} \xrightarrow{\times 3} \boxed{?}$

Lời giải:
Em tính lần lượt theo từng mũi tên: lấy số ở trước nhân với số ghi trên mũi tên.
a)
- $15 {\;} 000 \times 3 = 45 {\;} 000$.
- $45 {\;} 000 \times 2 = 90 {\;} 000$.
b)
- $15 {\;} 000 \times 2 = 30 {\;} 000$.
- $30 {\;} 000 \times 3 = 90 {\;} 000$.

Bài 2 (trang 96)
Đề bài:
a) Đặt tính rồi tính.
$$31 {\;} 624 \times 3 \qquad 15 {\;} 041 \times 5$$
b) Tính giá trị của biểu thức.
$$26 {\;} 745 + 12 {\;} 071 \times 6$$
Lời giải:
a) Em đặt tính thẳng cột rồi nhân từ phải sang trái.
• $31 {\;} 624 \times 3$:
- Đơn vị: $4$ nhân $3$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
- Chục: $2$ nhân $3$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
- Trăm: $6$ nhân $3$ bằng $18$, viết $8$ nhớ $1$.
- Nghìn: $1$ nhân $3$ bằng $3$, thêm $1$ bằng $4$, viết $4$.
- Chục nghìn: $3$ nhân $3$ bằng $9$, viết $9$.
Vậy $31 {\;} 624 \times 3 = 94 {\;} 872$.

• $15 {\;} 041 \times 5$:
- Đơn vị: $1$ nhân $5$ bằng $5$, viết $5$.
- Chục: $4$ nhân $5$ bằng $20$, viết $0$ nhớ $2$.
- Trăm: $0$ nhân $5$ bằng $0$, thêm $2$ bằng $2$, viết $2$.
- Nghìn: $5$ nhân $5$ bằng $25$, viết $5$ nhớ $2$.
- Chục nghìn: $1$ nhân $5$ bằng $5$, thêm $2$ bằng $7$, viết $7$.
Vậy $15 {\;} 041 \times 5 = 75 {\;} 205$.

b) Trong biểu thức có phép nhân và phép cộng, em làm phép nhân trước, phép cộng sau:
$$26 {\;} 745 + 12 {\;} 071 \times 6 = 26 {\;} 745 + 72 {\;} 426 = 99 {\;} 171.$$

Bài 3 (trang 96)
Đề bài: Việt mua $6$ quyển vở, mỗi quyển giá $6 {\;} 000$ đồng. Việt đưa cho cô bán hàng tờ $100 {\;} 000$ đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Việt bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Số tiền Việt mua $6$ quyển vở là:
$$6 {\;} 000 \times 6 = 36 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
Số tiền cô bán hàng trả lại cho Việt là:
$$100 {\;} 000 – 36 {\;} 000 = 64 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
Đáp số: $64 {\;} 000$ đồng.
Bài 4 (trang 96)
Đề bài: Trong một trại ươm cây giống có hai vườn ươm, mỗi vườn có $14 {\;} 000$ cây giống. Trong một trại ươm khác có $15 {\;} 000$ cây giống. Hỏi cả hai trại ươm đó có bao nhiêu cây giống?

Lời giải:
Trại ươm thứ nhất có hai vườn, mỗi vườn $14 {\;} 000$ cây nên có số cây là:
$$14 {\;} 000 \times 2 = 28 {\;} 000 {\;} (\text{cây}).$$
Cả hai trại ươm có số cây giống là:
$$28 {\;} 000 + 15 {\;} 000 = 43 {\;} 000 {\;} (\text{cây}).$$
Đáp số: $43 {\;} 000$ cây giống.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
