Giải bài tập SGK: Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 94 – 95)

Bài 1 (trang 94)

Đề bài: Tính.

$$47 {\;} 253 \times 2 \qquad 18 {\;} 142 \times 4 \qquad 15 {\;} 160 \times 5$$

Lời giải:

Em nhân từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu một hàng nhân được từ $10$ trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ sang hàng bên trái.

• $47 {\;} 253 \times 2$:

  • Hàng đơn vị: $3$ nhân $2$ bằng $6$, viết $6$.
  • Hàng chục: $5$ nhân $2$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$.
  • Hàng trăm: $2$ nhân $2$ bằng $4$, thêm $1$ bằng $5$, viết $5$.
  • Hàng nghìn: $7$ nhân $2$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$.
  • Hàng chục nghìn: $4$ nhân $2$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $47 {\;} 253 \times 2 = 94 {\;} 506$.

• $18 {\;} 142 \times 4$:

  • Hàng đơn vị: $2$ nhân $4$ bằng $8$, viết $8$.
  • Hàng chục: $4$ nhân $4$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
  • Hàng trăm: $1$ nhân $4$ bằng $4$, thêm $1$ bằng $5$, viết $5$.
  • Hàng nghìn: $8$ nhân $4$ bằng $32$, viết $2$ nhớ $3$.
  • Hàng chục nghìn: $1$ nhân $4$ bằng $4$, thêm $3$ bằng $7$, viết $7$.

Vậy $18 {\;} 142 \times 4 = 72 {\;} 568$.

• $15 {\;} 160 \times 5$:

  • Hàng đơn vị: $0$ nhân $5$ bằng $0$, viết $0$.
  • Hàng chục: $6$ nhân $5$ bằng $30$, viết $0$ nhớ $3$.
  • Hàng trăm: $1$ nhân $5$ bằng $5$, thêm $3$ bằng $8$, viết $8$.
  • Hàng nghìn: $5$ nhân $5$ bằng $25$, viết $5$ nhớ $2$.
  • Hàng chục nghìn: $1$ nhân $5$ bằng $5$, thêm $2$ bằng $7$, viết $7$.

Vậy $15 {\;} 160 \times 5 = 75 {\;} 800$.

Bài 2 (trang 94)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$31 {\;} 504 \times 3 \qquad 23 {\;} 162 \times 4$$

Lời giải:

Em viết số có một chữ số thẳng cột với hàng đơn vị của số có năm chữ số, rồi nhân từ phải sang trái.

• $31 {\;} 504 \times 3$:

  • Đơn vị: $4$ nhân $3$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Chục: $0$ nhân $3$ bằng $0$, thêm $1$ bằng $1$, viết $1$.
  • Trăm: $5$ nhân $3$ bằng $15$, viết $5$ nhớ $1$.
  • Nghìn: $1$ nhân $3$ bằng $3$, thêm $1$ bằng $4$, viết $4$.
  • Chục nghìn: $3$ nhân $3$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $31 {\;} 504 \times 3 = 94 {\;} 512$.

• $23 {\;} 162 \times 4$:

  • Đơn vị: $2$ nhân $4$ bằng $8$, viết $8$.
  • Chục: $6$ nhân $4$ bằng $24$, viết $4$ nhớ $2$.
  • Trăm: $1$ nhân $4$ bằng $4$, thêm $2$ bằng $6$, viết $6$.
  • Nghìn: $3$ nhân $4$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Chục nghìn: $2$ nhân $4$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $23 {\;} 162 \times 4 = 92 {\;} 648$.

Bài 3 (trang 95)

Đề bài: Mỗi lần người ta chuyển $15 {\;} 250$ kg thóc vào kho. Hỏi sau $3$ lần chuyển như vậy, người ta chuyển được bao nhiêu ki-lô-gam thóc vào kho?

Lời giải:

Mỗi lần chuyển $15 {\;} 250$ kg, chuyển $3$ lần nên em lấy số ki-lô-gam thóc mỗi lần nhân với $3$:

$$15 {\;} 250 \times 3 = 45 {\;} 750 {\;} (\text{kg}).$$

Đáp số: $45 {\;} 750$ kg thóc.

Luyện tập (trang 95)

Bài 1 (trang 95)

Đề bài: Số?

Thừa số $18 {\;} 171$ $13 {\;} 061$ $12 {\;} 140$
Thừa số $5$ $6$ $7$
Tích $90 {\;} 855$ $\boxed{?}$ $\boxed{?}$

Lời giải:

Muốn tìm tích, em lấy thừa số nhân với thừa số:

  • $13 {\;} 061 \times 6 = 78 {\;} 366$.
  • $12 {\;} 140 \times 7 = 84 {\;} 980$.

Điền vào bảng:

Thừa số $18 {\;} 171$ $13 {\;} 061$ $12 {\;} 140$
Thừa số $5$ $6$ $7$
Tích $90 {\;} 855$ $78 {\;} 366$ $84 {\;} 980$

Bài 2 (trang 95)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$10 {\;} 706 \times 9 \qquad 12 {\;} 061 \times 8 \qquad 15 {\;} 108 \times 5$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi nhân từ phải sang trái.

• $10 {\;} 706 \times 9$:

  • Đơn vị: $6$ nhân $9$ bằng $54$, viết $4$ nhớ $5$.
  • Chục: $0$ nhân $9$ bằng $0$, thêm $5$ bằng $5$, viết $5$.
  • Trăm: $7$ nhân $9$ bằng $63$, viết $3$ nhớ $6$.
  • Nghìn: $0$ nhân $9$ bằng $0$, thêm $6$ bằng $6$, viết $6$.
  • Chục nghìn: $1$ nhân $9$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $10 {\;} 706 \times 9 = 96 {\;} 354$.

• $12 {\;} 061 \times 8$:

  • Đơn vị: $1$ nhân $8$ bằng $8$, viết $8$.
  • Chục: $6$ nhân $8$ bằng $48$, viết $8$ nhớ $4$.
  • Trăm: $0$ nhân $8$ bằng $0$, thêm $4$ bằng $4$, viết $4$.
  • Nghìn: $2$ nhân $8$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
  • Chục nghìn: $1$ nhân $8$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $12 {\;} 061 \times 8 = 96 {\;} 488$.

• $15 {\;} 108 \times 5$:

  • Đơn vị: $8$ nhân $5$ bằng $40$, viết $0$ nhớ $4$.
  • Chục: $0$ nhân $5$ bằng $0$, thêm $4$ bằng $4$, viết $4$.
  • Trăm: $1$ nhân $5$ bằng $5$, viết $5$.
  • Nghìn: $5$ nhân $5$ bằng $25$, viết $5$ nhớ $2$.
  • Chục nghìn: $1$ nhân $5$ bằng $5$, thêm $2$ bằng $7$, viết $7$.

Vậy $15 {\;} 108 \times 5 = 75 {\;} 540$.

Bài 3 (trang 95)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

$$\text{Mẫu: } 12 {\;} 000 \times 4 = ? \Rightarrow 12 {\;} \text{nghìn} \times 4 = 48 {\;} \text{nghìn} \Rightarrow 12 {\;} 000 \times 4 = 48 {\;} 000.$$

a) $11 {\;} 000 \times 9 \qquad$ b) $21 {\;} 000 \times 3 \qquad$ c) $15 {\;} 000 \times 6$

Lời giải:

Em nhẩm theo mẫu: nhân số nghìn với số kia rồi thêm chữ “nghìn”.

  • a) $11$ nghìn $\times 9 = 99$ nghìn, nên $11 {\;} 000 \times 9 = 99 {\;} 000$.
  • b) $21$ nghìn $\times 3 = 63$ nghìn, nên $21 {\;} 000 \times 3 = 63 {\;} 000$.
  • c) $15$ nghìn $\times 6 = 90$ nghìn, nên $15 {\;} 000 \times 6 = 90 {\;} 000$.

Bài 4 (trang 95)

Đề bài: Có ba kho chứa dầu, mỗi kho chứa $12 {\;} 000$ l. Người ta đã chuyển đi $21 {\;} 000$ l dầu. Hỏi ba kho đó còn lại bao nhiêu lít dầu?

Lời giải:

Số lít dầu có trong ba kho là:

$$12 {\;} 000 \times 3 = 36 {\;} 000 {\;} (l).$$

Sau khi chuyển đi $21 {\;} 000$ l, số lít dầu còn lại là:

$$36 {\;} 000 – 21 {\;} 000 = 15 {\;} 000 {\;} (l).$$

Đáp số: $15 {\;} 000$ l dầu.

Luyện tập (trang 96)

Bài 1 (trang 96)

Đề bài: Số?

a) $15 {\;} 000 \xrightarrow{\times 3} \boxed{?} \xrightarrow{\times 2} \boxed{?}$

b) $15 {\;} 000 \xrightarrow{\times 2} \boxed{?} \xrightarrow{\times 3} \boxed{?}$

Lời giải:

Em tính lần lượt theo từng mũi tên: lấy số ở trước nhân với số ghi trên mũi tên.

a)

  • $15 {\;} 000 \times 3 = 45 {\;} 000$.
  • $45 {\;} 000 \times 2 = 90 {\;} 000$.

b)

  • $15 {\;} 000 \times 2 = 30 {\;} 000$.
  • $30 {\;} 000 \times 3 = 90 {\;} 000$.

Bài 2 (trang 96)

Đề bài:

a) Đặt tính rồi tính.

$$31 {\;} 624 \times 3 \qquad 15 {\;} 041 \times 5$$

b) Tính giá trị của biểu thức.

$$26 {\;} 745 + 12 {\;} 071 \times 6$$

Lời giải:

a) Em đặt tính thẳng cột rồi nhân từ phải sang trái.

• $31 {\;} 624 \times 3$:

  • Đơn vị: $4$ nhân $3$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Chục: $2$ nhân $3$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
  • Trăm: $6$ nhân $3$ bằng $18$, viết $8$ nhớ $1$.
  • Nghìn: $1$ nhân $3$ bằng $3$, thêm $1$ bằng $4$, viết $4$.
  • Chục nghìn: $3$ nhân $3$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $31 {\;} 624 \times 3 = 94 {\;} 872$.

• $15 {\;} 041 \times 5$:

  • Đơn vị: $1$ nhân $5$ bằng $5$, viết $5$.
  • Chục: $4$ nhân $5$ bằng $20$, viết $0$ nhớ $2$.
  • Trăm: $0$ nhân $5$ bằng $0$, thêm $2$ bằng $2$, viết $2$.
  • Nghìn: $5$ nhân $5$ bằng $25$, viết $5$ nhớ $2$.
  • Chục nghìn: $1$ nhân $5$ bằng $5$, thêm $2$ bằng $7$, viết $7$.

Vậy $15 {\;} 041 \times 5 = 75 {\;} 205$.

b) Trong biểu thức có phép nhân và phép cộng, em làm phép nhân trước, phép cộng sau:

$$26 {\;} 745 + 12 {\;} 071 \times 6 = 26 {\;} 745 + 72 {\;} 426 = 99 {\;} 171.$$

Bài 3 (trang 96)

Đề bài: Việt mua $6$ quyển vở, mỗi quyển giá $6 {\;} 000$ đồng. Việt đưa cho cô bán hàng tờ $100 {\;} 000$ đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Việt bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Số tiền Việt mua $6$ quyển vở là:

$$6 {\;} 000 \times 6 = 36 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$

Số tiền cô bán hàng trả lại cho Việt là:

$$100 {\;} 000 – 36 {\;} 000 = 64 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$

Đáp số: $64 {\;} 000$ đồng.

Bài 4 (trang 96)

Đề bài: Trong một trại ươm cây giống có hai vườn ươm, mỗi vườn có $14 {\;} 000$ cây giống. Trong một trại ươm khác có $15 {\;} 000$ cây giống. Hỏi cả hai trại ươm đó có bao nhiêu cây giống?

Lời giải:

Trại ươm thứ nhất có hai vườn, mỗi vườn $14 {\;} 000$ cây nên có số cây là:

$$14 {\;} 000 \times 2 = 28 {\;} 000 {\;} (\text{cây}).$$

Cả hai trại ươm có số cây giống là:

$$28 {\;} 000 + 15 {\;} 000 = 43 {\;} 000 {\;} (\text{cây}).$$

Đáp số: $43 {\;} 000$ cây giống.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên