Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Khám phá – Bảng nhân 7, bảng chia 7 (trang 31)
a) Bài toán mở đầu (trang 31)
Đề bài (câu hỏi trong hình): Mỗi đội chơi kéo co có 7 bạn. Hỏi 2 đội chơi kéo co có bao nhiêu bạn?
Lời giải:
Mỗi đội có $7$ bạn, có $2$ đội nên số bạn là $7$ được lấy $2$ lần:
$$7 + 7 = 14.$$
Viết gọn lại thành phép nhân: $7 \times 2 = 14$.
Từ phép nhân này, em cũng lập được phép chia: $14 : 7 = 2$.
Vậy $2$ đội chơi kéo co có 14 bạn.
b) Hoàn thành bảng nhân 7, bảng chia 7 (trang 31)
Đề bài: Hoàn thành bảng nhân 7, bảng chia 7.
Lời giải:
Ở bảng nhân 7, em lấy kết quả liền trước cộng thêm $7$ để tìm kết quả tiếp theo. Bảng chia 7 được lập từ bảng nhân 7.
Bảng nhân 7:
$$7 \times 1 = 7 \qquad 7 \times 2 = 14 \qquad 7 \times 3 = 21$$
$$7 \times 4 = 28 \qquad 7 \times 5 = 35 \qquad 7 \times 6 = 42$$
$$7 \times 7 = 49 \qquad 7 \times 8 = 56 \qquad 7 \times 9 = 63$$
$$7 \times 10 = 70$$
Bảng chia 7:
$$7 : 7 = 1 \qquad 14 : 7 = 2 \qquad 21 : 7 = 3$$
$$28 : 7 = 4 \qquad 35 : 7 = 5 \qquad 42 : 7 = 6$$
$$49 : 7 = 7 \qquad 56 : 7 = 8 \qquad 63 : 7 = 9$$
$$70 : 7 = 10$$
Hoạt động (trang 31, 32)
Câu 1 (trang 31)
Đề bài: Số ?
a) $7 \xrightarrow{{\;}\times 5{\;}} ?$ $\qquad$ $7 \xrightarrow{{\;}\times 6{\;}} ?$ $\qquad$ $7 \xrightarrow{{\;}\times 9{\;}} ?$
b) $35 \xrightarrow{{\;}:{\;}7{\;}} ?$ $\qquad$ $42 \xrightarrow{{\;}:{\;}7{\;}} ?$ $\qquad$ $63 \xrightarrow{{\;}:{\;}7{\;}} ?$

Lời giải:
a) Em dùng bảng nhân 7:
- $7 \times 5 = 35$; $;$ $7 \times 6 = 42$; $;$ $7 \times 9 = 63$.
b) Em dùng bảng chia 7:
- $35 : 7 = 5$; $;$ $42 : 7 = 6$; $;$ $63 : 7 = 9$.

Câu 2 (trang 32)
Đề bài: Rô-bốt lấy các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô-bốt lấy được bao nhiêu quả bóng như vậy?
Các quả bóng ghi phép tính: $7 \times 3$; $;$ $56 : 7$; $;$ $35 : 7$; $;$ $7 \times 6$; $;$ $7 \times 4$; $;$ $49 : 7$; $;$ $7 \times 9$; $;$ $21 : 7$.

Lời giải:
Em tính kết quả từng quả bóng rồi so sánh với $28$:
- $7 \times 3 = 21$ (bé hơn $28$).
- $56 : 7 = 8$ (bé hơn $28$).
- $35 : 7 = 5$ (bé hơn $28$).
- $7 \times 6 = 42$ (lớn hơn $28$).
- $7 \times 4 = 28$ (bằng $28$, không bé hơn).
- $49 : 7 = 7$ (bé hơn $28$).
- $7 \times 9 = 63$ (lớn hơn $28$).
- $21 : 7 = 3$ (bé hơn $28$).
Các quả bóng có kết quả bé hơn $28$ là: $7 \times 3$; $;$ $56 : 7$; $;$ $35 : 7$; $;$ $49 : 7$; $;$ $21 : 7$.
Vậy Rô-bốt lấy được 5 quả bóng.

Câu 3 (trang 32)
Đề bài: Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Mỗi tuần lễ có $7$ ngày, bố đi công tác $4$ tuần lễ nên em lấy số ngày mỗi tuần nhân với số tuần:
$$7 \times 4 = 28 {\;} (\text{ngày}).$$
Đáp số: $28$ ngày.
Luyện tập (trang 32)
Câu 1 (trang 32)
Đề bài: Nêu các số còn thiếu.
a) $7$, $14$, $21$, ?, $35$, $42$, ?, $56$, ?, $70$
b) $70$, $63$, $56$, ?, ?, $35$, ?, $21$, ?, $7$

Lời giải:
a) Đây là dãy số đếm thêm 7 (mỗi số hơn số trước $7$ đơn vị):
$$7, {\;} 14, {\;} 21, {\;} \mathbf{28}, {\;} 35, {\;} 42, {\;} \mathbf{49}, {\;} 56, {\;} \mathbf{63}, {\;} 70.$$

b) Đây là dãy số đếm bớt 7 (mỗi số kém số trước $7$ đơn vị):
$$70, {\;} 63, {\;} 56, {\;} \mathbf{49}, {\;} \mathbf{42}, {\;} 35, {\;} \mathbf{28}, {\;} 21, {\;} \mathbf{14}, {\;} 7.$$

Câu 2 (trang 32)
Đề bài: Số ?
a)
| $\times$ | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 5 | 7 | 8 | 6 | |
| 7 | ? | ? | ? | ? | ? |
b)
| $:$ | 14 | 21 | 35 | 42 | 70 | 56 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | |
| 2 | ? | ? | ? | ? | ? |
Lời giải:
a) Em lấy $7$ nhân lần lượt với các số ở dòng dưới (dùng bảng nhân 7):
- $7 \times 3 = 21$; $;$ $7 \times 5 = 35$; $;$ $7 \times 7 = 49$; $;$ $7 \times 8 = 56$; $;$ $7 \times 6 = 42$.
| $\times$ | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 5 | 7 | 8 | 6 | |
| 7 | 21 | 35 | 49 | 56 | 42 |
b) Em lấy các số ở dòng trên chia cho $7$ (dùng bảng chia 7):
- $21 : 7 = 3$; $;$ $35 : 7 = 5$; $;$ $42 : 7 = 6$; $;$ $70 : 7 = 10$; $;$ $56 : 7 = 8$.
| $:$ | 14 | 21 | 35 | 42 | 70 | 56 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | |
| 2 | 3 | 5 | 6 | 10 | 8 |
Câu 3 (trang 32)
Đề bài: Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc?
Lời giải:
Xếp đều $42$ cái cốc vào $7$ hộp nên em lấy số cốc chia cho số hộp:
$$42 : 7 = 6 {\;} (\text{cái cốc}).$$
Đáp số: $6$ cái cốc.
Câu 4 (trang 32)
Đề bài: >; <; = ?
a) $7 \times 5 {\;} ? {\;} 7 \times 4$ $\qquad$ $7 \times 2 {\;} ? {\;} 2 \times 7$ $\qquad$ $7 \times 8 {\;} ? {\;} 7 \times 9$
b) $42 : 7 {\;} ? {\;} 42 : 6$ $\qquad$ $21 : 7 {\;} ? {\;} 6 : 2$ $\qquad$ $56 : 7 {\;} ? {\;} 49 : 7$
Lời giải:
Em tính kết quả hai vế rồi mới so sánh.
a)
- $7 \times 5 = 35$ và $7 \times 4 = 28$, mà $35 > 28$ nên $7 \times 5 {\;} \boxed{>} {\;} 7 \times 4$.
- $7 \times 2 = 14$ và $2 \times 7 = 14$, mà $14 = 14$ nên $7 \times 2 {\;} \boxed{=} {\;} 2 \times 7$.
- $7 \times 8 = 56$ và $7 \times 9 = 63$, mà $56 < 63$ nên $7 \times 8 {\;} \boxed{<} {\;} 7 \times 9$.
b)
- $42 : 7 = 6$ và $42 : 6 = 7$, mà $6 < 7$ nên $42 : 7 {\;} \boxed{<} {\;} 42 : 6$.
- $21 : 7 = 3$ và $6 : 2 = 3$, mà $3 = 3$ nên $21 : 7 {\;} \boxed{=} {\;} 6 : 2$.
- $56 : 7 = 8$ và $49 : 7 = 7$, mà $8 > 7$ nên $56 : 7 {\;} \boxed{>} {\;} 49 : 7$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
