Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 31)
Câu 1 (trang 31)
Đề bài: Số ? (Ba hình chữ nhật ABCD, BEGC, AEGD ghép từ hình vẽ, với $AB = 6$ cm, $BE = 4$ cm, chiều rộng $= 3$ cm.)

| Hình chữ nhật | ABCD | BEGC | AEGD |
|---|---|---|---|
| Chiều dài | 6 cm | ? cm | ? cm |
| Chiều rộng | 3 cm | ? cm | ? cm |
| Diện tích | 18 cm² | ? cm² | ? cm² |
Lời giải:
Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
- Hình BEGC: chiều dài $BE = 4$ cm, chiều rộng $3$ cm, diện tích $4 \times 3 = 12$ cm².
- Hình AEGD: chiều dài $AE = 6 + 4 = 10$ cm, chiều rộng $3$ cm, diện tích $10 \times 3 = 30$ cm².
Bảng hoàn thành như sau:
| Hình chữ nhật | ABCD | BEGC | AEGD |
|---|---|---|---|
| Chiều dài | 6 cm | 4 cm | 10 cm |
| Chiều rộng | 3 cm | 3 cm | 3 cm |
| Diện tích | 18 cm² | 12 cm² | 30 cm² |
Câu 2 (trang 31)
Đề bài: Một tấm gỗ hình chữ nhật có chiều rộng $5$ cm, chiều dài $15$ cm. Tính diện tích tấm gỗ đó.

Lời giải:
Diện tích tấm gỗ là:
$$15 \times 5 = 75 {\;} (\text{cm}^2).$$
Đáp số: $75$ cm².
Câu 3 (trang 31)
Đề bài: Bu-ra-ti-nô bẻ miếng sô-cô-la thành bốn miếng nhỏ rồi chia cho $4$ bạn như hình vẽ. Hỏi mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Lời giải:
Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích $1$ cm². Em đếm số ô vuông của từng miếng:
- Miếng của bạn rô-bốt: $6$ cm².
- Miếng của bạn đội mũ đỏ: $8$ cm².
- Miếng của bạn gà: $10$ cm².
- Miếng của bạn chim: $12$ cm².
(Tổng: $6 + 8 + 10 + 12 = 36$ cm², vừa bằng cả tấm sô-cô-la $6 \times 6 = 36$ ô.)
Hoạt động (trang 32 – 33)
Câu 1 (trang 32)
Đề bài: Số ?
| Độ dài cạnh hình vuông | 3 cm | 5 cm | 9 cm |
|---|---|---|---|
| Chu vi hình vuông | 12 cm | ? cm | ? cm |
| Diện tích hình vuông | 9 cm² | ? cm² | ? cm² |
Lời giải:
Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân $4$; diện tích hình vuông bằng cạnh nhân với chính nó.
- Cạnh $5$ cm: chu vi $5 \times 4 = 20$ cm; diện tích $5 \times 5 = 25$ cm².
- Cạnh $9$ cm: chu vi $9 \times 4 = 36$ cm; diện tích $9 \times 9 = 81$ cm².
Bảng hoàn thành như sau:
| Độ dài cạnh hình vuông | 3 cm | 5 cm | 9 cm |
|---|---|---|---|
| Chu vi hình vuông | 12 cm | 20 cm | 36 cm |
| Diện tích hình vuông | 9 cm² | 25 cm² | 81 cm² |
Câu 2 (trang 33)
Đề bài: Có một miếng bánh hình vuông cạnh $8$ cm.
a) Tính diện tích miếng bánh hình vuông đó.
b) Nếu cắt đi một hình vuông có cạnh $3$ cm ở góc của miếng bánh thì diện tích phần miếng bánh còn lại là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Lời giải:
a) Diện tích miếng bánh hình vuông là:
$$8 \times 8 = 64 {\;} (\text{cm}^2).$$
b) Diện tích phần bị cắt (hình vuông cạnh $3$ cm) là:
$$3 \times 3 = 9 {\;} (\text{cm}^2).$$
Diện tích phần miếng bánh còn lại là:
$$64 – 9 = 55 {\;} (\text{cm}^2).$$
Đáp số: a) $64$ cm²; $;$ b) $55$ cm².
Câu 3 (trang 33)
Đề bài: Ghép bốn tấm bìa trong hình bên thành một hình vuông. Tính diện tích của hình vuông đó. (Mỗi ô vuông nhỏ có cạnh $2$ cm.)

Lời giải:
Bốn tấm bìa ghép lại thành một hình vuông có cạnh gồm $4$ ô vuông nhỏ. Mỗi ô nhỏ có cạnh $2$ cm, nên cạnh hình vuông ghép được dài:
$$2 \times 4 = 8 {\;} (\text{cm}).$$
Diện tích hình vuông đó là:
$$8 \times 8 = 64 {\;} (\text{cm}^2).$$
Đáp số: $64$ cm².

Luyện tập (trang 33 – 34)
Câu 1 (trang 33)
Đề bài: Hình H gồm hình vuông ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình bên (hình vuông ABCD cạnh $7$ cm; hình chữ nhật DMNP có chiều dài $20$ cm, chiều rộng $9$ cm).
a) Tính diện tích hình vuông ABCD và diện tích hình chữ nhật DMNP.
b) Tính diện tích hình H.

Lời giải:
a) Diện tích hình vuông ABCD là:
$$7 \times 7 = 49 {\;} (\text{cm}^2).$$
Diện tích hình chữ nhật DMNP là:
$$20 \times 9 = 180 {\;} (\text{cm}^2).$$
b) Hình H gồm hình vuông ABCD và hình chữ nhật DMNP ghép lại, nên diện tích hình H là:
$$49 + 180 = 229 {\;} (\text{cm}^2).$$
Đáp số: a) $49$ cm² và $180$ cm²; $;$ b) $229$ cm².
Câu 2 (trang 34)
Đề bài: Ba bác kiến rào đất để trồng nấm. Kiến lửa rào mảnh đất màu đỏ (hình vuông cạnh $5$ cm), kiến gió rào mảnh đất màu xanh (hình chữ nhật $3$ cm và $7$ cm), kiến bọ dọt rào mảnh đất màu nâu (hình chữ nhật $6$ cm và $4$ cm).

a) Số ?
b) Mảnh đất nào có diện tích lớn nhất?
Lời giải:
a) Em tính chu vi và diện tích từng mảnh đất:
- Mảnh đỏ (hình vuông cạnh $5$ cm): chu vi $5 \times 4 = 20$ cm; diện tích $5 \times 5 = 25$ cm².
- Mảnh xanh (hình chữ nhật $7$ cm và $3$ cm): chu vi $(7 + 3) \times 2 = 20$ cm; diện tích $7 \times 3 = 21$ cm².
- Mảnh nâu (hình chữ nhật $6$ cm và $4$ cm): chu vi $(6 + 4) \times 2 = 20$ cm; diện tích $6 \times 4 = 24$ cm².
| Mảnh đất | Đỏ | Xanh | Nâu |
|---|---|---|---|
| Chu vi (cm) | 20 | 20 | 20 |
| Diện tích (cm²) | 25 | 21 | 24 |
b) So sánh $25$, $21$, $24$, ta thấy $25$ lớn nhất. Vậy mảnh đất màu đỏ có diện tích lớn nhất ($25$ cm²).
Câu 3 (trang 34)
Đề bài: Số ? Diện tích tấm bìa hình vuông gấp đôi diện tích tấm bìa màu đỏ (tấm bìa màu đỏ là hình chữ nhật $3$ cm và $6$ cm). Diện tích tấm bìa hình vuông là ? cm².

Lời giải:
Diện tích tấm bìa màu đỏ là:
$$3 \times 6 = 18 {\;} (\text{cm}^2).$$
Diện tích tấm bìa hình vuông gấp đôi tấm bìa màu đỏ, nên:
$$18 \times 2 = 36 {\;} (\text{cm}^2).$$
Đáp số: $36$ cm².
Câu 4 (trang 34)
Đề bài: Số ? Có một tấm kính lớn hình chữ nhật dài $85$ cm, rộng $30$ cm. Người ta cắt ra $3$ tấm kính hình chữ nhật để lắp vào cửa chớp, mỗi tấm có chiều dài $80$ cm, chiều rộng $10$ cm. Phần kính còn lại có diện tích là ? cm².

Lời giải:
Diện tích tấm kính lớn là:
$$85 \times 30 = 2,550 {\;} (\text{cm}^2).$$
Diện tích mỗi tấm kính cắt đi là:
$$80 \times 10 = 800 {\;} (\text{cm}^2).$$
Diện tích $3$ tấm kính cắt đi là:
$$800 \times 3 = 2,400 {\;} (\text{cm}^2).$$
Diện tích phần kính còn lại là:
$$2,550 – 2,400 = 150 {\;} (\text{cm}^2).$$
Đáp số: $150$ cm².

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
