Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 93)
Câu 1 (trang 93)
Đề bài: Số ?
Đo độ dài các đồ vật theo đơn vị mi-li-mét: đồng xu 1000 đồng, cái kẹp, cục tẩy.

Lời giải:
Em dùng thước kẻ có chia vạch mi-li-mét để đo độ dài từng đồ vật (nhớ: $1$ cm $= 10$ mm).
- Đồng xu $1000$ đồng dài 19 mm (đã cho).
- Cái kẹp dài khoảng 25 mm.
- Cục tẩy dài khoảng 42 mm.
Câu 2 (trang 93)
Đề bài: Chọn số đo phù hợp với mỗi đồ vật trong thực tế.
- Cục tẩy: $20$ kg hay $20$ g?
- Hộp sữa: $400$ g hay $40$ g?
- Quả bí đao: $3$ kg hay $3$ g?

Lời giải:
Em chọn số đo hợp lí với vật thật:
- Cục tẩy nhẹ nên cân nặng 20 g.
- Hộp sữa cân nặng 400 g.
- Quả bí đao to nên cân nặng 3 kg.
Câu 3 (trang 93)
Đề bài: Em hãy giúp Mai chọn các quả cân thích hợp để cân được đúng 1 kg gạo từ một thúng gạo.
Các quả cân có: $100$ g, $100$ g, $200$ g, $200$ g, $500$ g.

Lời giải:
Em nhớ: $1$ kg $= 1{\;}000$ g. Vậy cần chọn các quả cân sao cho tổng bằng $1{\;}000$ g.
Em thử cộng: $500 + 200 + 200 + 100 = 1{\;}000$ (g).
Vậy bạn Mai chọn các quả cân: 500 g, 200 g, 200 g và 100 g để cân được đúng $1$ kg gạo.
Câu 4 (trang 93)
Đề bài: Sử dụng nhiệt kế, em hãy đo nhiệt độ không khí vào một số ngày trong tuần (Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư) rồi ghi lại theo bảng.
Lời giải:
Đây là hoạt động thực hành, học sinh tự đo nhiệt độ không khí từng ngày bằng nhiệt kế rồi ghi kết quả vào bảng.
Hoạt động (trang 94)
Câu 1 (trang 94)
Đề bài: Nhiệt kế nào chỉ nhiệt độ không khí phù hợp với mỗi bức tranh?
- Nhiệt kế A chỉ khoảng $0 – 10$°C (thấp).
- Nhiệt kế B chỉ khoảng $20 – 30$°C (vừa phải).
- Nhiệt kế C chỉ khoảng $40$°C (cao).
Các bức tranh: bạn nữ ngồi học (mát mẻ, dễ chịu); bạn nam phe phẩy quạt (nóng nực); rô-bốt quàng khăn ngồi sưởi ấm bên đống lửa (lạnh).

Lời giải:
Em xem thời tiết trong tranh nóng hay lạnh rồi ghép với nhiệt kế phù hợp:
- Tranh bạn nữ ngồi học (trời mát mẻ, dễ chịu) $\rightarrow$ nhiệt kế B (khoảng $20 – 30$°C).
- Tranh bạn nam quạt cho đỡ nóng (trời nóng) $\rightarrow$ nhiệt kế C (khoảng $40$°C).
- Tranh rô-bốt quàng khăn sưởi ấm (trời lạnh) $\rightarrow$ nhiệt kế A (khoảng $0 – 10$°C).

Câu 2 (trang 94)
Đề bài: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi vật.
Các vật: quả trứng, quả tạ, túi cà chua.
Các số cân nặng: $100$ kg; $;$ $1$ kg; $;$ $100$ g.

Lời giải:
Em chọn số cân nặng hợp lí với từng vật (vật càng to, càng nặng thì số cân nặng càng lớn):
- Quả trứng nhẹ nên cân nặng 100 g.
- Túi cà chua cân nặng 1 kg.
- Quả tạ rất nặng nên cân nặng 100 kg.
Câu 3 (trang 94)
Đề bài: Cho bốn ca đựng lượng nước như sau: ca A đựng 300 ml, ca B đựng 150 ml, ca C đựng 200 ml, ca D đựng 250 ml.
a) Tìm ca ít nước nhất.
b) Tìm hai ca khác nhau để được 350 ml nước.
c) Tìm hai ca khác nhau để được 550 ml nước.

Lời giải:
a) Em so sánh lượng nước bốn ca: $150 < 200 < 250 < 300$. Vậy ca B ($150$ ml) có ít nước nhất.
b) Em thử cộng lượng nước hai ca để được $350$ ml: $150 + 200 = 350$ (ml). Vậy chọn ca B và ca C.
c) Em thử cộng lượng nước hai ca để được $550$ ml: $300 + 250 = 550$ (ml). Vậy chọn ca A và ca D.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
