Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 115)
Bài 1 (trang 115)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$639 + 5 {\;} 246 \qquad 13 {\;} 627 – 8 {\;} 454$$ $$45 {\;} 274 + 9 {\;} 352 \qquad 86 {\;} 769 – 78 {\;} 495$$
Lời giải:
Em đặt tính thẳng cột (các chữ số cùng hàng thẳng cột) rồi tính từ phải sang trái.
• $639 + 5 {\;} 246$:
- Đơn vị: $9 + 6 = 15$, viết $5$ nhớ $1$.
- Chục: $3 + 4 = 7$, thêm $1$ bằng $8$, viết $8$.
- Trăm: $6 + 2 = 8$, viết $8$.
- Nghìn: $0 + 5 = 5$, viết $5$.
Vậy $639 + 5 {\;} 246 = 5 {\;} 885$.

• $13 {\;} 627 – 8 {\;} 454$:
- Đơn vị: $7 – 4 = 3$, viết $3$.
- Chục: $2$ không trừ được $5$, mượn $1$ thành $12 – 5 = 7$, viết $7$ nhớ $1$.
- Trăm: $6 – 1 = 5$ (trả phần mượn), rồi $5$… đúng hơn: $6$ bớt $1$ còn $5$, $5 – 4 = 1$, viết $1$.
- Nghìn: $3$ không trừ được $8$, mượn $1$ thành $13 – 8 = 5$, viết $5$ nhớ $1$.
- Chục nghìn: $1$ bớt $1$ còn $0$ (không viết).
Vậy $13 {\;} 627 – 8 {\;} 454 = 5 {\;} 173$.

• $45 {\;} 274 + 9 {\;} 352$:
- Đơn vị: $4 + 2 = 6$, viết $6$.
- Chục: $7 + 5 = 12$, viết $2$ nhớ $1$.
- Trăm: $2 + 3 = 5$, thêm $1$ bằng $6$, viết $6$.
- Nghìn: $5 + 9 = 14$, viết $4$ nhớ $1$.
- Chục nghìn: $4 + 0 = 4$, thêm $1$ bằng $5$, viết $5$.
Vậy $45 {\;} 274 + 9 {\;} 352 = 54 {\;} 626$.

• $86 {\;} 769 – 78 {\;} 495$:
- Đơn vị: $9 – 5 = 4$, viết $4$.
- Chục: $6$ không trừ được $9$, mượn $1$ thành $16 – 9 = 7$, viết $7$ nhớ $1$.
- Trăm: $7$ bớt $1$ còn $6$, $6 – 4 = 2$, viết $2$.
- Nghìn: $6$ không trừ được $8$, mượn $1$ thành $16 – 8 = 8$, viết $8$ nhớ $1$.
- Chục nghìn: $8$ bớt $1$ còn $7$, $7 – 7 = 0$ (không viết).
Vậy $86 {\;} 769 – 78 {\;} 495 = 8 {\;} 274$.

Bài 2 (trang 115)
Đề bài: Trong các phép tính dưới đây, những phép tính nào có kết quả bé hơn $6 {\;} 000$, những phép tính nào có kết quả lớn hơn $20 {\;} 000$?
$$3 {\;} 500 + 2 {\;} 500 \qquad 4 {\;} 956 + 1 {\;} 000 \qquad 15 {\;} 000 + 6 {\;} 000$$ $$41 {\;} 600 – 21 {\;} 500 \qquad 9 {\;} 850 – 4 {\;} 000$$
Lời giải:
Em tính kết quả từng phép rồi so sánh:
- $3 {\;} 500 + 2 {\;} 500 = 6 {\;} 000$.
- $4 {\;} 956 + 1 {\;} 000 = 5 {\;} 956$.
- $15 {\;} 000 + 6 {\;} 000 = 21 {\;} 000$.
- $41 {\;} 600 – 21 {\;} 500 = 20 {\;} 100$.
- $9 {\;} 850 – 4 {\;} 000 = 5 {\;} 850$.
Từ đó:
- Phép tính có kết quả bé hơn $6 {\;} 000$: $4 {\;} 956 + 1 {\;} 000$ (bằng $5 {\;} 956$) và $9 {\;} 850 – 4 {\;} 000$ (bằng $5 {\;} 850$).
- Phép tính có kết quả lớn hơn $20 {\;} 000$: $15 {\;} 000 + 6 {\;} 000$ (bằng $21 {\;} 000$) và $41 {\;} 600 – 21 {\;} 500$ (bằng $20 {\;} 100$).
Bài 3 (trang 115)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) $4 {\;} 569 + 3 {\;} 721 – 500$
b) $9 {\;} 170 + (15 {\;} 729 – 7 {\;} 729)$
Lời giải:
a) Biểu thức chỉ có cộng và trừ nên em tính từ trái sang phải:
$$4 {\;} 569 + 3 {\;} 721 – 500 = 8 {\;} 290 – 500 = 7 {\;} 790.$$
b) Có dấu ngoặc nên em tính trong ngoặc trước:
$$9 {\;} 170 + (15 {\;} 729 – 7 {\;} 729) = 9 {\;} 170 + 8 {\;} 000 = 17 {\;} 170.$$
Bài 4 (trang 115)
Đề bài: Mai mua gấu bông hết $28 {\;} 000$ đồng, mua keo dán hết $3 {\;} 000$ đồng. Mai đưa cho cô bán hàng $50 {\;} 000$ đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Mai bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Số tiền Mai mua hết là:
$$28 {\;} 000 + 3 {\;} 000 = 31 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
Số tiền cô bán hàng trả lại cho Mai là:
$$50 {\;} 000 – 31 {\;} 000 = 19 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
Đáp số: $19 {\;} 000$ đồng.
Bài 5 (trang 115)
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
a) Phép cộng có dạng (các ô $\boxed{?}$ là chữ số cần tìm):
$$\begin{array}{r} 8 {\;} \boxed{?} {\;} 4 {\;} 6 {\;} 5 \\ + \quad 3 {\;} \boxed{?} {\;} 7 {\;} \boxed{?} \\ \hline \boxed{?} {\;} 2 {\;} 8 {\;} \boxed{?} {\;} 7 \end{array}$$
b) Phép trừ có dạng:
$$\begin{array}{r} 9 {\;} \boxed{?} {\;} 7 {\;} 2 {\;} \boxed{?} \\ – \quad \boxed{?} {\;} 2 {\;} 3 {\;} \boxed{?} {\;} 4 \\ \hline 6 {\;} 8 {\;} \boxed{?} {\;} 5 {\;} 3 \end{array}$$
Lời giải:
Em cộng (hoặc trừ) từ phải sang trái, ở mỗi hàng tìm chữ số còn thiếu.
a)
- Hàng đơn vị: $5 + \boxed{?} = 7$, nên ô đó là $2$ (vì $5 + 2 = 7$), không nhớ.
- Hàng chục: $6 + 7 = 13$, viết $3$ nhớ $1$. Vậy ô hàng chục của kết quả là $3$.
- Hàng trăm: $4 + \boxed{?} + 1 = 8$, nên ô đó là $3$ (vì $4 + 3 + 1 = 8$), không nhớ.
- Hàng nghìn: $\boxed{?} + 3 = 12$, nên ô đó là $9$ (vì $9 + 3 = 12$), viết $2$ nhớ $1$.
- Hàng chục nghìn: $8 + 1 = 9$. Vậy ô đó là $9$.
Điền đầy đủ, ta được phép cộng: $89 {\;} 465 + 3 {\;} 372 = 92 {\;} 837$.

b)
- Hàng đơn vị: $\boxed{?} – 4 = 3$, nên ô đó là $7$ (vì $7 – 4 = 3$).
- Hàng chục: $2$ không trừ được $\boxed{?}$ để ra $5$, nên mượn: $12 – \boxed{?} = 5$, ô đó là $7$; nhớ trả $1$ sang hàng trăm.
- Hàng trăm: $7$ bớt $1$ còn $6$, $6 – 3 = 3$. Vậy ô hàng trăm của kết quả là $3$.
- Hàng nghìn: $\boxed{?}$ không trừ được $2$ để ra $8$, nên mượn: $10 + \boxed{?} – 2 = 8$, ô đó là $0$; nhớ trả $1$ sang hàng chục nghìn.
- Hàng chục nghìn: $9$ bớt $1$ còn $8$, $8 – \boxed{?} = 6$, ô đó là $2$.
Điền đầy đủ, ta được phép trừ: $90 {\;} 727 – 22 {\;} 374 = 68 {\;} 353$.

Luyện tập (trang 116 – 117)
Bài 1 (trang 116)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$8 {\;} 673 + 92 \qquad 45 {\;} 738 + 39 {\;} 145$$ $$7 {\;} 486 – 539 \qquad 63 {\;} 847 – 37 {\;} 154$$
Lời giải:
Em đặt tính thẳng cột rồi tính từ phải sang trái.
• $8 {\;} 673 + 92$:
- Đơn vị: $3 + 2 = 5$, viết $5$.
- Chục: $7 + 9 = 16$, viết $6$ nhớ $1$.
- Trăm: $6 + 0 = 6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
- Nghìn: hạ $8$, viết $8$.
Vậy $8 {\;} 673 + 92 = 8 {\;} 765$.

• $45 {\;} 738 + 39 {\;} 145$:
- Đơn vị: $8 + 5 = 13$, viết $3$ nhớ $1$.
- Chục: $3 + 4 = 7$, thêm $1$ bằng $8$, viết $8$.
- Trăm: $7 + 1 = 8$, viết $8$.
- Nghìn: $5 + 9 = 14$, viết $4$ nhớ $1$.
- Chục nghìn: $4 + 3 = 7$, thêm $1$ bằng $8$, viết $8$.
Vậy $45 {\;} 738 + 39 {\;} 145 = 84 {\;} 883$.

• $7 {\;} 486 – 539$:
- Đơn vị: $6$ không trừ được $9$, mượn $1$ thành $16 – 9 = 7$, viết $7$ nhớ $1$.
- Chục: $8$ bớt $1$ còn $7$, $7 – 3 = 4$, viết $4$.
- Trăm: $4$ không trừ được $5$, mượn $1$ thành $14 – 5 = 9$, viết $9$ nhớ $1$.
- Nghìn: $7$ bớt $1$ còn $6$, viết $6$.
Vậy $7 {\;} 486 – 539 = 6 {\;} 947$.

• $63 {\;} 847 – 37 {\;} 154$:
- Đơn vị: $7 – 4 = 3$, viết $3$.
- Chục: $4$ không trừ được $5$, mượn $1$ thành $14 – 5 = 9$, viết $9$ nhớ $1$.
- Trăm: $8$ bớt $1$ còn $7$, $7 – 1 = 6$, viết $6$.
- Nghìn: $3$ không trừ được $7$, mượn $1$ thành $13 – 7 = 6$, viết $6$ nhớ $1$.
- Chục nghìn: $6$ bớt $1$ còn $5$, $5 – 3 = 2$, viết $2$.
Vậy $63 {\;} 847 – 37 {\;} 154 = 26 {\;} 693$.

Bài 2 (trang 116)
Đề bài: Chọn kết quả đúng.
a) Tổng của $6 {\;} 735$ và $3 {\;} 627$ là: A. $10 {\;} 362$; B. $9 {\;} 362$; C. $10 {\;} 352$; D. $3 {\;} 108$.
b) Hiệu của $24 {\;} 753$ và $16 {\;} 238$ là: A. $8 {\;} 525$; B. $18 {\;} 515$; C. $8 {\;} 515$; D. $40 {\;} 991$.
c) Giá trị của biểu thức $12 {\;} 639 – 8 {\;} 254 + 2 {\;} 000$ là: A. $4 {\;} 385$; B. $6 {\;} 385$; C. $6 {\;} 485$; D. $2 {\;} 385$.
Lời giải:
- a) $6 {\;} 735 + 3 {\;} 627 = 10 {\;} 362$. Chọn A.
- b) $24 {\;} 753 – 16 {\;} 238 = 8 {\;} 515$. Chọn C.
- c) $12 {\;} 639 – 8 {\;} 254 + 2 {\;} 000 = 4 {\;} 385 + 2 {\;} 000 = 6 {\;} 385$. Chọn B.
Bài 3 (trang 116)
Đề bài: Đ, S?
a) Đường đi từ cổng công viên đến vườn thú gần hơn đến rạp xiếc.
b) Đường đi từ cổng công viên đến vườn thú xa hơn đến rạp xiếc.

Lời giải:
Em cộng độ dài các đoạn đường trên bản đồ để tìm quãng đường tới mỗi nơi.
Quãng đường từ cổng công viên đến rạp xiếc:
$$590 + 450 = 1 {\;} 040 {\;} (\text{m}).$$
Quãng đường từ cổng công viên đến vườn thú:
$$400 + 280 + 370 = 1 {\;} 050 {\;} (\text{m}).$$
So sánh: $1 {\;} 040 < 1 {\;} 050$, nên đường đến vườn thú xa hơn đường đến rạp xiếc.
Vậy: a) S; b) Đ.
Bài 4 (trang 117)
Đề bài: Một trung tâm y tế dự phòng đã nhập về $35 {\;} 800$ liều vắc-xin COVID-19. Đợt thứ nhất dùng hết $16 {\;} 400$ liều vắc-xin, đợt thứ hai dùng hết $17 {\;} 340$ liều vắc-xin. Hỏi sau hai đợt sử dụng, trung tâm y tế đó còn lại bao nhiêu liều vắc-xin COVID-19?
Lời giải:
Số liều vắc-xin đã dùng trong cả hai đợt là:
$$16 {\;} 400 + 17 {\;} 340 = 33 {\;} 740 {\;} (\text{liều}).$$
Số liều vắc-xin còn lại là:
$$35 {\;} 800 – 33 {\;} 740 = 2 {\;} 060 {\;} (\text{liều}).$$
Đáp số: $2 {\;} 060$ liều vắc-xin.
Bài 5 (trang 117)
Đề bài: Vua Lý Thái Tổ hạ Chiếu dời kinh đô từ Hoa Lư (nay thuộc tỉnh Ninh Bình) về thành Đại La và đổi tên thành Thăng Long (nay thuộc Thủ đô Hà Nội) vào năm $1010$. Hỏi đến năm nay, Chiếu dời đô của vua Lý Thái Tổ đã được bao nhiêu năm?

Lời giải:
Muốn biết đã được bao nhiêu năm, em lấy năm nay trừ đi năm $1010$:
$$\text{Số năm} = \text{năm nay} – 1010.$$
Ví dụ, nếu năm nay là năm $2025$ thì:
$$2025 – 1010 = 1 {\;} 015 {\;} (\text{năm}).$$
(Em thay “năm nay” bằng năm hiện tại để có kết quả đúng.)

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
