Giải bài tập SGK: Bài 72: Luyện tập chung (trang 101) – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập (trang 101)

Bài 1 (trang 101)

Đề bài: Tính nhẩm.

a) $2 {\;} 000 \times 4 \times 5 \qquad 36 {\;} 000 : 6 : 2 \qquad 30 {\;} 000 : 3 \times 6$

b) $20 {\;} 000 \times (10 : 5) \qquad 80 {\;} 000 : (2 \times 4) \qquad 15 {\;} 000 : (27 : 9)$

Lời giải:

Với dãy tính chỉ có nhân, chia thì em tính từ trái sang phải; nếu có dấu ngoặc thì làm trong ngoặc trước.

a)

  • $2 {\;} 000 \times 4 \times 5 = 8 {\;} 000 \times 5 = 40 {\;} 000$.
  • $36 {\;} 000 : 6 : 2 = 6 {\;} 000 : 2 = 3 {\;} 000$.
  • $30 {\;} 000 : 3 \times 6 = 10 {\;} 000 \times 6 = 60 {\;} 000$.

b)

  • $20 {\;} 000 \times (10 : 5) = 20 {\;} 000 \times 2 = 40 {\;} 000$.
  • $80 {\;} 000 : (2 \times 4) = 80 {\;} 000 : 8 = 10 {\;} 000$.
  • $15 {\;} 000 : (27 : 9) = 15 {\;} 000 : 3 = 5 {\;} 000$.

Bài 2 (trang 101)

Đề bài: Đ, S?

a) $26 {\;} 325 \times 3 = 78 {\;} 975$

b) $43 {\;} 547 \times 2 = 86 {\;} 094$

c) $62 {\;} 408 : 8 = 781$

Lời giải:

Em tính lại từng phép rồi so sánh với kết quả đã cho.

a) $26 {\;} 325 \times 3 = 78 {\;} 975$. Kết quả đúng, viết Đ.

b) $43 {\;} 547 \times 2 = 87 {\;} 094$ (khác $86 {\;} 094$). Kết quả sai, viết S.

c) $62 {\;} 408 : 8 = 7 {\;} 801$ (khi hạ chữ số $0$ ở hàng trăm phải viết $0$ vào thương). Kết quả $781$ là sai, viết S.

Bài 3 (trang 101)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$24 {\;} 132 \times 4 \qquad 7 {\;} 148 \times 2 \qquad 63 {\;} 854 : 7 \qquad 46 {\;} 519 : 6$$

Lời giải:

• $24 {\;} 132 \times 4$:

  • Đơn vị: $2$ nhân $4$ bằng $8$, viết $8$.
  • Chục: $3$ nhân $4$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Trăm: $1$ nhân $4$ bằng $4$, thêm $1$ bằng $5$, viết $5$.
  • Nghìn: $4$ nhân $4$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
  • Chục nghìn: $2$ nhân $4$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $24 {\;} 132 \times 4 = 96 {\;} 528$.

• $7 {\;} 148 \times 2$:

  • Đơn vị: $8$ nhân $2$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
  • Chục: $4$ nhân $2$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
  • Trăm: $1$ nhân $2$ bằng $2$, viết $2$.
  • Nghìn: $7$ nhân $2$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$; không còn chữ số nào nữa nên viết tiếp $1$.

Vậy $7 {\;} 148 \times 2 = 14 {\;} 296$.

• $63 {\;} 854 : 7$:

  • $63$ chia $7$ được $9$, viết $9$; $9$ nhân $7$ bằng $63$; $63$ trừ $63$ bằng $0$.
  • Hạ $8$; $8$ chia $7$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $7$ bằng $7$; $8$ trừ $7$ bằng $1$.
  • Hạ $5$, được $15$; $15$ chia $7$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $7$ bằng $14$; $15$ trừ $14$ bằng $1$.
  • Hạ $4$, được $14$; $14$ chia $7$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $7$ bằng $14$; $14$ trừ $14$ bằng $0$.

Vậy $63 {\;} 854 : 7 = 9 {\;} 122$.

• $46 {\;} 519 : 6$:

  • $46$ chia $6$ được $7$, viết $7$; $7$ nhân $6$ bằng $42$; $46$ trừ $42$ bằng $4$.
  • Hạ $5$, được $45$; $45$ chia $6$ được $7$, viết $7$; $7$ nhân $6$ bằng $42$; $45$ trừ $42$ bằng $3$.
  • Hạ $1$, được $31$; $31$ chia $6$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $6$ bằng $30$; $31$ trừ $30$ bằng $1$.
  • Hạ $9$, được $19$; $19$ chia $6$ được $3$, viết $3$; $3$ nhân $6$ bằng $18$; $19$ trừ $18$ bằng $1$.

Vậy $46 {\;} 519 : 6 = 7 {\;} 753$ (dư $1$).

Bài 4 (trang 101)

Đề bài: Nam có $2$ tờ tiền loại $20 {\;} 000$ đồng, số tiền đó vừa đủ để mua $8$ cuốn vở. Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Số tiền Nam có là:

$$20 {\;} 000 \times 2 = 40 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$

Vì $40 {\;} 000$ đồng mua vừa đủ $8$ cuốn vở nên giá mỗi cuốn vở là:

$$40 {\;} 000 : 8 = 5 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$

Đáp số: $5 {\;} 000$ đồng.

Bài 5 (trang 101)

Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.

a) $36 {\;} 459 : 9 \times 3$

b) $14 {\;} 105 \times 6 : 5$

Lời giải:

Biểu thức chỉ có nhân và chia nên em tính từ trái sang phải.

a) $36 {\;} 459 : 9 \times 3 = 4 {\;} 051 \times 3 = 12 {\;} 153.$

b) $14 {\;} 105 \times 6 : 5 = 84 {\;} 630 : 5 = 16 {\;} 926.$

Luyện tập (trang 102)

Bài 1 (trang 102)

Đề bài: Để đến toà lâu đài, Rô-bốt phải đi qua các đoạn đường ghi phép tính có kết quả bé hơn $8 {\;} 000$. Hỏi Rô-bốt phải đi theo đường nào?

Lời giải:

Em tính kết quả của từng đoạn đường, rồi chỉ chọn những đoạn có kết quả bé hơn $8 {\;} 000$:

  • $36 {\;} 000 : 6 = 6 {\;} 000$ — bé hơn $8 {\;} 000$ (chọn).
  • $2 {\;} 000 \times 4 = 8 {\;} 000$ — bằng $8 {\;} 000$ (loại).
  • $3 {\;} 500 \times 2 = 7 {\;} 000$ — bé hơn $8 {\;} 000$ (chọn).
  • $49 {\;} 000 : 7 = 7 {\;} 000$ — bé hơn $8 {\;} 000$ (chọn).
  • $2 {\;} 000 \times 3 = 6 {\;} 000$ — bé hơn $8 {\;} 000$ (chọn).
  • $64 {\;} 000 : 8 = 8 {\;} 000$ — bằng $8 {\;} 000$ (loại).
  • $18 {\;} 000 : 2 = 9 {\;} 000$ — lớn hơn $8 {\;} 000$ (loại).

Vậy Rô-bốt đi qua các đoạn đường: $36 {\;} 000 : 6$, $3 {\;} 500 \times 2$, $49 {\;} 000 : 7$, $2 {\;} 000 \times 3$.

Bài 2 (trang 102)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$57 {\;} 364 : 6 \qquad 13 {\;} 104 \times 7 \qquad 8 {\;} 024 \times 3 \qquad 48 {\;} 560 : 5$$

Lời giải:

• $57 {\;} 364 : 6$:

  • $57$ chia $6$ được $9$, viết $9$; $9$ nhân $6$ bằng $54$; $57$ trừ $54$ bằng $3$.
  • Hạ $3$, được $33$; $33$ chia $6$ được $5$, viết $5$; $5$ nhân $6$ bằng $30$; $33$ trừ $30$ bằng $3$.
  • Hạ $6$, được $36$; $36$ chia $6$ được $6$, viết $6$; $6$ nhân $6$ bằng $36$; $36$ trừ $36$ bằng $0$.
  • Hạ $4$; $4$ chia $6$ được $0$, viết $0$; $0$ nhân $6$ bằng $0$; $4$ trừ $0$ bằng $4$.

Vậy $57 {\;} 364 : 6 = 9 {\;} 560$ (dư $4$).

• $13 {\;} 104 \times 7$:

  • Đơn vị: $4$ nhân $7$ bằng $28$, viết $8$ nhớ $2$.
  • Chục: $0$ nhân $7$ bằng $0$, thêm $2$ bằng $2$, viết $2$.
  • Trăm: $1$ nhân $7$ bằng $7$, viết $7$.
  • Nghìn: $3$ nhân $7$ bằng $21$, viết $1$ nhớ $2$.
  • Chục nghìn: $1$ nhân $7$ bằng $7$, thêm $2$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $13 {\;} 104 \times 7 = 91 {\;} 728$.

• $8 {\;} 024 \times 3$:

  • Đơn vị: $4$ nhân $3$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Chục: $2$ nhân $3$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
  • Trăm: $0$ nhân $3$ bằng $0$, viết $0$.
  • Nghìn: $8$ nhân $3$ bằng $24$, viết $4$ nhớ $2$; không còn chữ số nào nữa nên viết tiếp $2$.

Vậy $8 {\;} 024 \times 3 = 24 {\;} 072$.

• $48 {\;} 560 : 5$:

  • $48$ chia $5$ được $9$, viết $9$; $9$ nhân $5$ bằng $45$; $48$ trừ $45$ bằng $3$.
  • Hạ $5$, được $35$; $35$ chia $5$ được $7$, viết $7$; $7$ nhân $5$ bằng $35$; $35$ trừ $35$ bằng $0$.
  • Hạ $6$; $6$ chia $5$ được $1$, viết $1$; $1$ nhân $5$ bằng $5$; $6$ trừ $5$ bằng $1$.
  • Hạ $0$, được $10$; $10$ chia $5$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $5$ bằng $10$; $10$ trừ $10$ bằng $0$.

Vậy $48 {\;} 560 : 5 = 9 {\;} 712$.

Bài 3 (trang 102)

Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.

a) $7 {\;} 479 + 3 {\;} 204 \times 5$

b) $(24 {\;} 516 – 4 {\;} 107) : 3$

c) $14 {\;} 738 + 460 + 3 {\;} 240$

d) $9 {\;} 015 \times 3 \times 2$

Lời giải:

  • a) Có phép nhân và phép cộng thì làm nhân trước, cộng sau:

$$7 {\;} 479 + 3 {\;} 204 \times 5 = 7 {\;} 479 + 16 {\;} 020 = 23 {\;} 499.$$

  • b) Có dấu ngoặc thì làm trong ngoặc trước:

$$(24 {\;} 516 – 4 {\;} 107) : 3 = 20 {\;} 409 : 3 = 6 {\;} 803.$$

  • c) Chỉ có phép cộng nên tính từ trái sang phải:

$$14 {\;} 738 + 460 + 3 {\;} 240 = 15 {\;} 198 + 3 {\;} 240 = 18 {\;} 438.$$

  • d) Chỉ có phép nhân nên tính từ trái sang phải:

$$9 {\;} 015 \times 3 \times 2 = 27 {\;} 045 \times 2 = 54 {\;} 090.$$

Bài 4 (trang 102)

Đề bài: Một nông trường có $2 {\;} 520$ cây chanh, số cây cam gấp $3$ lần số cây chanh. Hỏi nông trường đó có tất cả bao nhiêu cây chanh và cây cam?

Lời giải:

Số cây cam của nông trường là:

$$2 {\;} 520 \times 3 = 7 {\;} 560 {\;} (\text{cây}).$$

Nông trường có tất cả số cây chanh và cây cam là:

$$2 {\;} 520 + 7 {\;} 560 = 10 {\;} 080 {\;} (\text{cây}).$$

Đáp số: $10 {\;} 080$ cây.

Bài 5 (trang 102)

Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.

$$\begin{array}{r} 1 {\;} 0 {\;} \boxed{?} {\;} 2 {\;} \boxed{?} \\ \times \qquad\qquad 9 \\ \hline \boxed{?} {\;} \boxed{?} {\;} 6 {\;} \boxed{?} {\;} 9 \end{array}$$

Lời giải:

Em nhân $9$ với từng chữ số, bắt đầu từ hàng đơn vị, để tìm dần các chữ số còn thiếu.

  • Hàng đơn vị: ô ở số trên nhân $9$ được số có tận cùng là $9$. Vì $1 \times 9 = 9$ nên ô đơn vị là $1$ (không nhớ).
  • Hàng chục: $2 \times 9 = 18$, viết $8$ nhớ $1$. Vậy ô hàng chục của kết quả là $8$.
  • Hàng trăm: ô ở số trên nhân $9$ rồi thêm $1$ (nhớ) được số có tận cùng là $6$. Vì $5 \times 9 = 45$, thêm $1$ bằng $46$ (tận cùng $6$) nên ô hàng trăm ở số trên là $5$, nhớ $4$.
  • Hàng nghìn: $0 \times 9 = 0$, thêm $4$ (nhớ) bằng $4$. Vậy ô hàng nghìn của kết quả là $4$.
  • Hàng chục nghìn: $1 \times 9 = 9$. Vậy ô hàng chục nghìn của kết quả là $9$.

Điền đầy đủ, em được phép nhân:

$$\begin{array}{r} 1 {\;} 0 {\;} 5 {\;} 2 {\;} 1 \\ \times \qquad\qquad 9 \\ \hline 9 {\;} 4 {\;} 6 {\;} 8 {\;} 9 \end{array}$$

tức là $10 {\;} 521 \times 9 = 94 {\;} 689$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên