Giải bài tập SGK: Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 73 – 74)

Câu 1 (trang 73)

Đề bài: Tính.

$$84 {\;} 758 – 43 {\;} 265 \qquad 79 {\;} 363 – 5 {\;} 819 \qquad 34 {\;} 635 – 927$$

Lời giải:

Em trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu chữ số ở trên nhỏ hơn chữ số ở dưới thì em mượn $1$ ở hàng bên trái (nhớ $1$).

• $84 {\;} 758 – 43 {\;} 265$:

  • Hàng đơn vị: $8$ trừ $5$ bằng $3$, viết $3$.
  • Hàng chục: $5$ không trừ được $6$, lấy $15$ trừ $6$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$.
  • Hàng trăm: $7$ trừ $1$ bằng $6$; $6$ trừ $2$ bằng $4$, viết $4$.
  • Hàng nghìn: $4$ trừ $3$ bằng $1$, viết $1$.
  • Hàng chục nghìn: $8$ trừ $4$ bằng $4$, viết $4$.

Vậy $84 {\;} 758 – 43 {\;} 265 = 41 {\;} 493$.

• $79 {\;} 363 – 5 {\;} 819$:

  • Hàng đơn vị: $3$ không trừ được $9$, lấy $13$ trừ $9$ bằng $4$, viết $4$ nhớ $1$.
  • Hàng chục: $6$ trừ $1$ bằng $5$; $5$ trừ $1$ bằng $4$, viết $4$.
  • Hàng trăm: $3$ không trừ được $8$, lấy $13$ trừ $8$ bằng $5$, viết $5$ nhớ $1$.
  • Hàng nghìn: $9$ trừ $1$ bằng $8$; $8$ trừ $5$ bằng $3$, viết $3$.
  • Hàng chục nghìn: $7$ trừ $0$ bằng $7$, viết $7$.

Vậy $79 {\;} 363 – 5 {\;} 819 = 73 {\;} 544$.

• $34 {\;} 635 – 927$:

  • Hàng đơn vị: $5$ không trừ được $7$, lấy $15$ trừ $7$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$.
  • Hàng chục: $3$ trừ $1$ bằng $2$; $2$ trừ $2$ bằng $0$, viết $0$.
  • Hàng trăm: $6$ không trừ được $9$, lấy $16$ trừ $9$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$.
  • Hàng nghìn: $4$ trừ $1$ bằng $3$; $3$ trừ $0$ bằng $3$, viết $3$.
  • Hàng chục nghìn: $3$ trừ $0$ bằng $3$, viết $3$.

Vậy $34 {\;} 635 – 927 = 33 {\;} 708$.

Câu 2 (trang 73)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$97 {\;} 358 – 89 {\;} 263 \qquad 56 {\;} 492 – 56$$

$$75 {\;} 046 – 32 {\;} 638 \qquad 16 {\;} 519 – 8 {\;} 245$$

Lời giải:

Em viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới sao cho các chữ số cùng một hàng thẳng cột, rồi trừ từ phải sang trái.

• $97 {\;} 358 – 89 {\;} 263$:

  • Đơn vị: $8$ trừ $3$ bằng $5$, viết $5$.
  • Chục: $5$ không trừ được $6$, lấy $15$ trừ $6$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$.
  • Trăm: $3$ trừ $1$ bằng $2$; $2$ trừ $2$ bằng $0$, viết $0$.
  • Nghìn: $7$ không trừ được $9$, lấy $17$ trừ $9$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$.
  • Chục nghìn: $9$ trừ $1$ bằng $8$; $8$ trừ $8$ bằng $0$.

Vậy $97 {\;} 358 – 89 {\;} 263 = 8 {\;} 095$.

• $75 {\;} 046 – 32 {\;} 638$:

  • Đơn vị: $6$ không trừ được $8$, lấy $16$ trừ $8$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$.
  • Chục: $4$ trừ $1$ bằng $3$; $3$ trừ $3$ bằng $0$, viết $0$.
  • Trăm: $0$ không trừ được $6$, lấy $10$ trừ $6$ bằng $4$, viết $4$ nhớ $1$.
  • Nghìn: $5$ trừ $1$ bằng $4$; $4$ trừ $2$ bằng $2$, viết $2$.
  • Chục nghìn: $7$ trừ $3$ bằng $4$, viết $4$.

Vậy $75 {\;} 046 – 32 {\;} 638 = 42 {\;} 408$.

• $56 {\;} 492 – 56$:

  • Đơn vị: $2$ không trừ được $6$, lấy $12$ trừ $6$ bằng $6$, viết $6$ nhớ $1$.
  • Chục: $9$ trừ $1$ bằng $8$; $8$ trừ $5$ bằng $3$, viết $3$.
  • Trăm: $4$ trừ $0$ bằng $4$, viết $4$.
  • Nghìn: hạ $6$, viết $6$.
  • Chục nghìn: hạ $5$, viết $5$.

Vậy $56 {\;} 492 – 56 = 56 {\;} 436$.

• $16 {\;} 519 – 8 {\;} 245$:

  • Đơn vị: $9$ trừ $5$ bằng $4$, viết $4$.
  • Chục: $1$ không trừ được $4$, lấy $11$ trừ $4$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$.
  • Trăm: $5$ trừ $1$ bằng $4$; $4$ trừ $2$ bằng $2$, viết $2$.
  • Nghìn: $6$ không trừ được $8$, lấy $16$ trừ $8$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$.
  • Chục nghìn: $1$ trừ $1$ bằng $0$; $0$ trừ $0$ bằng $0$.

Vậy $16 {\;} 519 – 8 {\;} 245 = 8 {\;} 274$.

Câu 3 (trang 74)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

$$\text{Mẫu: } 13 {\;} 000 – 6 {\;} 000 = ? \Rightarrow 13 {\;} \text{nghìn} – 6 {\;} \text{nghìn} = 7 {\;} \text{nghìn} \Rightarrow 13 {\;} 000 – 6 {\;} 000 = 7 {\;} 000.$$

a) $15 {\;} 000 – 7 {\;} 000 \qquad$ b) $12 {\;} 000 – 5 {\;} 000 \qquad$ c) $17 {\;} 000 – 8 {\;} 000$

Lời giải:

Em nhẩm theo mẫu: trừ số nghìn với nhau rồi thêm chữ “nghìn”.

  • a) $15$ nghìn $- 7$ nghìn $= 8$ nghìn, nên $15 {\;} 000 – 7 {\;} 000 = 8 {\;} 000$.
  • b) $12$ nghìn $- 5$ nghìn $= 7$ nghìn, nên $12 {\;} 000 – 5 {\;} 000 = 7 {\;} 000$.
  • c) $17$ nghìn $- 8$ nghìn $= 9$ nghìn, nên $17 {\;} 000 – 8 {\;} 000 = 9 {\;} 000$.

Câu 4 (trang 74)

Đề bài: Trong ba tháng đầu năm, một nhà máy sản xuất đồ chơi đã sản xuất được $24 {\;} 500$ xe ô tô. Tháng 1 nhà máy bán đi $10 {\;} 600$ xe ô tô, tháng 2 nhà máy bán đi $9 {\;} 500$ xe ô tô. Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu xe ô tô đồ chơi?

Lời giải:

Sau tháng 1, số xe ô tô còn lại là:

$$24 {\;} 500 – 10 {\;} 600 = 13 {\;} 900 {\;} (\text{xe}).$$

Sau tháng 2, số xe ô tô nhà máy còn lại là:

$$13 {\;} 900 – 9 {\;} 500 = 4 {\;} 400 {\;} (\text{xe}).$$

Đáp số: $4 {\;} 400$ xe ô tô đồ chơi.

Luyện tập (trang 74 – 75)

Câu 1 (trang 74)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

a) $\text{Mẫu: } 80 {\;} 000 – 50 {\;} 000 = 30 {\;} 000$ (nhẩm: $8$ chục nghìn $- 5$ chục nghìn $= 3$ chục nghìn).

$$60 {\;} 000 – 20 {\;} 000 \qquad 90 {\;} 000 – 70 {\;} 000 \qquad 100 {\;} 000 – 40 {\;} 000$$

b) $\text{Mẫu: } 38 {\;} 000 – 4 {\;} 000 = 34 {\;} 000$ (nhẩm: $38$ nghìn $- 4$ nghìn $= 34$ nghìn).

$$57 {\;} 000 – 3 {\;} 000 \qquad 43 {\;} 000 – 8 {\;} 000 \qquad 86 {\;} 000 – 5 {\;} 000$$

Lời giải:

a) Em trừ số chục nghìn với nhau rồi thêm chữ “chục nghìn”:

  • $6$ chục nghìn $- 2$ chục nghìn $= 4$ chục nghìn, nên $60 {\;} 000 – 20 {\;} 000 = 40 {\;} 000$.
  • $9$ chục nghìn $- 7$ chục nghìn $= 2$ chục nghìn, nên $90 {\;} 000 – 70 {\;} 000 = 20 {\;} 000$.
  • $10$ chục nghìn $- 4$ chục nghìn $= 6$ chục nghìn, nên $100 {\;} 000 – 40 {\;} 000 = 60 {\;} 000$.

b) Em trừ số nghìn với nhau rồi thêm chữ “nghìn”:

  • $57$ nghìn $- 3$ nghìn $= 54$ nghìn, nên $57 {\;} 000 – 3 {\;} 000 = 54 {\;} 000$.
  • $43$ nghìn $- 8$ nghìn $= 35$ nghìn, nên $43 {\;} 000 – 8 {\;} 000 = 35 {\;} 000$.
  • $86$ nghìn $- 5$ nghìn $= 81$ nghìn, nên $86 {\;} 000 – 5 {\;} 000 = 81 {\;} 000$.

Câu 2 (trang 74)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$97 {\;} 582 – 81 {\;} 645 \qquad 56 {\;} 938 – 9 {\;} 456 \qquad 43 {\;} 572 – 637$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái.

• $97 {\;} 582 – 81 {\;} 645$:

  • Đơn vị: $2$ không trừ được $5$, lấy $12$ trừ $5$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$.
  • Chục: $8$ trừ $1$ bằng $7$; $7$ trừ $4$ bằng $3$, viết $3$.
  • Trăm: $5$ không trừ được $6$, lấy $15$ trừ $6$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$.
  • Nghìn: $7$ trừ $1$ bằng $6$; $6$ trừ $1$ bằng $5$, viết $5$.
  • Chục nghìn: $9$ trừ $8$ bằng $1$, viết $1$.

Vậy $97 {\;} 582 – 81 {\;} 645 = 15 {\;} 937$.

• $56 {\;} 938 – 9 {\;} 456$:

  • Đơn vị: $8$ trừ $6$ bằng $2$, viết $2$.
  • Chục: $3$ không trừ được $5$, lấy $13$ trừ $5$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$.
  • Trăm: $9$ trừ $1$ bằng $8$; $8$ trừ $4$ bằng $4$, viết $4$.
  • Nghìn: $6$ không trừ được $9$, lấy $16$ trừ $9$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$.
  • Chục nghìn: $5$ trừ $1$ bằng $4$; $4$ trừ $0$ bằng $4$, viết $4$.

Vậy $56 {\;} 938 – 9 {\;} 456 = 47 {\;} 482$.

• $43 {\;} 572 – 637$:

  • Đơn vị: $2$ không trừ được $7$, lấy $12$ trừ $7$ bằng $5$, viết $5$ nhớ $1$.
  • Chục: $7$ trừ $1$ bằng $6$; $6$ trừ $3$ bằng $3$, viết $3$.
  • Trăm: $5$ không trừ được $6$, lấy $15$ trừ $6$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$.
  • Nghìn: $3$ trừ $1$ bằng $2$; $2$ trừ $0$ bằng $2$, viết $2$.
  • Chục nghìn: hạ $4$, viết $4$.

Vậy $43 {\;} 572 – 637 = 42 {\;} 935$.

Câu 3 (trang 75)

Đề bài: Trong hai biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn?

a) $70 {\;} 000 – 9 {\;} 000 + 6 {\;} 023$

b) $93 {\;} 279 – 3 {\;} 279 – 20 {\;} 000$

Lời giải:

Hai biểu thức chỉ có phép cộng, trừ nên em tính từ trái sang phải:

a) $70 {\;} 000 – 9 {\;} 000 + 6 {\;} 023 = 61 {\;} 000 + 6 {\;} 023 = 67 {\;} 023.$

b) $93 {\;} 279 – 3 {\;} 279 – 20 {\;} 000 = 90 {\;} 000 – 20 {\;} 000 = 70 {\;} 000.$

So sánh $67 {\;} 023$ và $70 {\;} 000$, ta thấy $70 {\;} 000 > 67 {\;} 023$.

Vậy biểu thức b) có giá trị lớn hơn.

Câu 4 (trang 75)

Đề bài: Đường từ nhà An đến trụ sở ủy ban nhân dân xã gồm một đoạn lên dốc và một đoạn xuống dốc. Đoạn đường lên dốc dài $6 {\;} 700$ m, đoạn đường xuống dốc ngắn hơn đoạn đường lên dốc là $2 {\;} 900$ m. Hỏi đường từ nhà An đến trụ sở ủy ban nhân dân xã dài bao nhiêu mét?

Lời giải:

Đoạn đường xuống dốc ngắn hơn đoạn lên dốc $2 {\;} 900$ m, nên độ dài đoạn xuống dốc là:

$$6 {\;} 700 – 2 {\;} 900 = 3 {\;} 800 {\;} (\text{m}).$$

Đường từ nhà An đến trụ sở ủy ban nhân dân xã dài là:

$$6 {\;} 700 + 3 {\;} 800 = 10 {\;} 500 {\;} (\text{m}).$$

Đáp số: $10 {\;} 500$ m.

Câu 5 (trang 75)

Đề bài: Đố em! Tìm hiệu của số lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ số khác nhau.

Lời giải:

  • Số lớn nhất có năm chữ số là $99 {\;} 999$.
  • Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là $102$ (chữ số hàng trăm bé nhất khác $0$ là $1$, hàng chục là $0$, hàng đơn vị là $2$).

Hiệu của hai số đó là:

$$99 {\;} 999 – 102 = 99 {\;} 897.$$

Đáp số: $99 {\;} 897$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên