Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 113)
Câu 1 (trang 113)
Đề bài: Tính nhẩm.
a) $20 \times 3 \qquad 40 \times 2 \qquad 50 \times 2 \qquad 30 \times 3$
b) $60 : 2 \qquad 80 : 4 \qquad 90 : 3 \qquad 100 : 5$
Lời giải:
Em nhẩm theo hàng chục:
a)
- $20 \times 3$: $2$ chục $\times 3 = 6$ chục $= 60$.
- $40 \times 2$: $4$ chục $\times 2 = 8$ chục $= 80$.
- $50 \times 2$: $5$ chục $\times 2 = 10$ chục $= 100$.
- $30 \times 3$: $3$ chục $\times 3 = 9$ chục $= 90$.
b)
- $60 : 2$: $6$ chục $: 2 = 3$ chục $= 30$.
- $80 : 4$: $8$ chục $: 4 = 2$ chục $= 20$.
- $90 : 3$: $9$ chục $: 3 = 3$ chục $= 30$.
- $100 : 5$: $10$ chục $: 5 = 2$ chục $= 20$.
Câu 2 (trang 113)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
a) $34 \times 2 \qquad 15 \times 6 \qquad 23 \times 4$
b) $69 : 3 \qquad 84 : 7 \qquad 95 : 8$
Lời giải:
a) Phép nhân – nhân từ phải sang trái:
$34 \times 2$: $2$ nhân $4$ bằng $8$; $2$ nhân $3$ bằng $6$. Vậy $34 \times 2 = 68$.

$15 \times 6$: $6$ nhân $5$ bằng $30$, viết $0$ nhớ $3$; $6$ nhân $1$ bằng $6$, thêm $3$ bằng $9$. Vậy $15 \times 6 = 90$.

$23 \times 4$: $4$ nhân $3$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$; $4$ nhân $2$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$. Vậy $23 \times 4 = 92$.

b) Phép chia – chia từ trái sang phải:
$69 : 3$: $6$ chia $3$ được $2$; hạ $9$, $9$ chia $3$ được $3$. Vậy $69 : 3 = 23$.

$84 : 7$: $8$ chia $7$ được $1$ (dư $1$); hạ $4$ được $14$, $14$ chia $7$ được $2$. Vậy $84 : 7 = 12$.

$95 : 8$: $9$ chia $8$ được $1$ (dư $1$); hạ $5$ được $15$, $15$ chia $8$ được $1$ (dư $7$). Vậy $95 : 8 = 11 {\;} (\text{dư } 7)$.

Câu 3 (trang 113)
Đề bài: Đ, S ?
a) $17 \times 5 = 55$.
b) $86 : 6 = 14 {\;} (\text{dư } 2)$.
Lời giải:
a) $17 \times 5 = 55$ → S (sai).
Bạn đã quên cộng số nhớ. Tính đúng: $5$ nhân $7$ bằng $35$, viết $5$ nhớ $3$; $5$ nhân $1$ bằng $5$, thêm $3$ bằng $8$. Vậy kết quả đúng là $17 \times 5 = 85$.

b) $86 : 6 = 14 {\;} (\text{dư } 2)$ → Đ (đúng).
$8$ chia $6$ được $1$ (dư $2$); hạ $6$ được $26$, $26$ chia $6$ được $4$ (dư $2$). Kết quả $14$ (dư $2$) là đúng.

Câu 4 (trang 113)
Đề bài: Hai xe ô tô chở học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ, mỗi xe chở $45$ học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ?

Lời giải:
Có $2$ xe, mỗi xe $45$ học sinh, em lấy số học sinh mỗi xe nhân với số xe:
$$45 \times 2 = 90 {\;} (\text{học sinh}).$$
Đáp số: $90$ học sinh.
Câu 5 (trang 113)
Đề bài: Trong thùng có $28$ l nước mắm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cái can loại $5$ l để chứa hết lượng nước mắm đó?
Lời giải:
Em lấy số lít nước mắm chia cho sức chứa mỗi can:
$$28 : 5 = 5 {\;} (\text{dư } 3).$$
$5$ can chứa được $25$ l, vẫn còn dư $3$ l nước mắm chưa có can chứa. Vì vậy cần thêm $1$ can nữa cho $3$ l còn lại:
$$5 + 1 = 6 {\;} (\text{can}).$$
Đáp số: Cần ít nhất $6$ cái can.
Luyện tập (trang 114)
Câu 1 (trang 114)
Đề bài: Tính nhẩm.
a) $300 \times 3 \qquad 400 \times 2 \qquad 200 \times 4 \qquad 500 \times 2$
b) $800 : 4 \qquad 700 : 7 \qquad 600 : 3 \qquad 400 : 2$
Lời giải:
Em nhẩm theo hàng trăm:
a)
- $300 \times 3$: $3$ trăm $\times 3 = 9$ trăm $= 900$.
- $400 \times 2$: $4$ trăm $\times 2 = 8$ trăm $= 800$.
- $200 \times 4$: $2$ trăm $\times 4 = 8$ trăm $= 800$.
- $500 \times 2$: $5$ trăm $\times 2 = 10$ trăm $= 1{\;}000$.
b)
- $800 : 4$: $8$ trăm $: 4 = 2$ trăm $= 200$.
- $700 : 7$: $7$ trăm $: 7 = 1$ trăm $= 100$.
- $600 : 3$: $6$ trăm $: 3 = 2$ trăm $= 200$.
- $400 : 2$: $4$ trăm $: 2 = 2$ trăm $= 200$.
Câu 2 (trang 114)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
a) $423 \times 2 \qquad 107 \times 9 \qquad 91 \times 8$
b) $848 : 4 \qquad 740 : 5 \qquad 569 : 9$
Lời giải:
a) Phép nhân:
$423 \times 2$: $2$ nhân $3$ bằng $6$; $2$ nhân $2$ bằng $4$; $2$ nhân $4$ bằng $8$. Vậy $423 \times 2 = 846$.

$107 \times 9$: $9$ nhân $7$ bằng $63$, viết $3$ nhớ $6$; $9$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $6$ bằng $6$; $9$ nhân $1$ bằng $9$. Vậy $107 \times 9 = 963$.

$91 \times 8$: $8$ nhân $1$ bằng $8$; $8$ nhân $9$ bằng $72$, viết $72$. Vậy $91 \times 8 = 728$.

b) Phép chia:
$848 : 4$: $8$ chia $4$ được $2$; hạ $4$, $4$ chia $4$ được $1$; hạ $8$, $8$ chia $4$ được $2$. Vậy $848 : 4 = 212$.

$740 : 5$: $7$ chia $5$ được $1$ (dư $2$); hạ $4$ được $24$, $24$ chia $5$ được $4$ (dư $4$); hạ $0$ được $40$, $40$ chia $5$ được $8$. Vậy $740 : 5 = 148$.

$569 : 9$: lấy $56$ chia $9$ được $6$ (dư $2$); hạ $9$ được $29$, $29$ chia $9$ được $3$ (dư $2$). Vậy $569 : 9 = 63 {\;} (\text{dư } 2)$.

Câu 3 (trang 114)
Đề bài: Đ, S ?
a) $114 \times 6 = 684$.
b) $510 : 5 = 12$.
Lời giải:
a) $114 \times 6 = 684$ → Đ (đúng).
$6$ nhân $4$ bằng $24$, viết $4$ nhớ $2$; $6$ nhân $1$ bằng $6$, thêm $2$ bằng $8$; $6$ nhân $1$ bằng $6$. Kết quả $684$ là đúng.

b) $510 : 5 = 12$ → S (sai).
Bạn đã quên viết $0$ vào thương ở lượt hạ $1$ ($1$ chia $5$ được $0$). Chia đúng: $5$ chia $5$ được $1$; hạ $1$, $1$ chia $5$ được $0$ (viết $0$); hạ $0$ được $10$, $10$ chia $5$ được $2$. Vậy kết quả đúng là $510 : 5 = 102$.

Câu 4 (trang 114)
Đề bài: Các bạn xếp $256$ cái bánh vào các hộp, mỗi hộp $8$ cái bánh. Hỏi các bạn xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy?

Lời giải:
Em lấy số bánh chia cho số bánh mỗi hộp:
$$256 : 8 = 32 {\;} (\text{hộp}).$$
Cách chia: $25$ chia $8$ được $3$ (dư $1$); hạ $6$ được $16$, $16$ chia $8$ được $2$.
Đáp số: $32$ hộp bánh.
Câu 5 (trang 114)
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
a) $\overline{1{?}2} \times 4 = \overline{60{?}}$
b) $\overline{3{?}} \times 7 = \overline{{?}{?}6}$
Lời giải:
Em nhân từ hàng đơn vị, thử tìm chữ số ở ô trống.
a)
- Hàng đơn vị: $4$ nhân $2$ bằng $8$, viết $8$. Vậy chữ số cuối của kết quả là $8$, kết quả là $608$.
- Tìm chữ số hàng chục: thử số $5$ → $4$ nhân $5$ bằng $20$, viết $0$ nhớ $2$; $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $2$ bằng $6$ (đúng bằng $6$ ở hàng trăm).
Vậy chữ số hàng chục là $5$, ta có $152 \times 4 = 608$.

b)
- Hàng đơn vị: cần $7$ nhân với một số có tận cùng là $6$. Thử số $8$ → $7$ nhân $8$ bằng $56$ (tận cùng là $6$). Vậy chữ số còn thiếu là $8$.
- Tính $38 \times 7$: $7$ nhân $8$ bằng $56$, viết $6$ nhớ $5$; $7$ nhân $3$ bằng $21$, thêm $5$ bằng $26$.
Vậy $38 \times 7 = 266$.

Luyện tập (trang 115)
Câu 1 (trang 115)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Kết quả của phép nhân $192 \times 4$ là: A. $468$; $;$ B. $768$; $;$ C. $786$; $;$ D. $867$.
b) Kết quả của phép chia $906 : 3$ là: A. $320$; $;$ B. $32$; $;$ C. $203$; $;$ D. $302$.
c) Số dư của phép chia $628 : 8$ là: A. $2$; $;$ B. $3$; $;$ C. $4$; $;$ D. $5$.
Lời giải:
a) $192 \times 4$: $4$ nhân $2$ bằng $8$; $4$ nhân $9$ bằng $36$, viết $6$ nhớ $3$; $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $3$ bằng $7$. Vậy $192 \times 4 = 768$ → Chọn B.
b) $906 : 3$: $9$ chia $3$ được $3$; hạ $0$, $0$ chia $3$ được $0$; hạ $6$, $6$ chia $3$ được $2$. Vậy $906 : 3 = 302$ → Chọn D.
c) $628 : 8$: lấy $62$ chia $8$ được $7$ (dư $6$); hạ $8$ được $68$, $68$ chia $8$ được $8$ (dư $4$). Vậy $628 : 8 = 78$ (dư $4$), số dư là $4$ → Chọn C.
Câu 2 (trang 115)
Đề bài: Tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
a) $? \times 6 = 186 \qquad$ b) $? : 7 = 105 \qquad$ c) $72 : ? = 8$
Lời giải:
a) $?$ là thừa số chưa biết. Muốn tìm thừa số, em lấy tích chia cho thừa số kia:
$$? = 186 : 6 = 31.$$
b) $?$ là số bị chia chưa biết. Muốn tìm số bị chia, em lấy thương nhân với số chia:
$$? = 105 \times 7 = 735.$$
c) $?$ là số chia chưa biết. Muốn tìm số chia, em lấy số bị chia chia cho thương:
$$? = 72 : 8 = 9.$$
Câu 3 (trang 115)
Đề bài: Mi hái được $25$ bông hoa, Mai hái được số bông hoa gấp $3$ lần của Mi. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa?

Lời giải:
Số bông hoa Mai hái được (gấp $3$ lần Mi) là:
$$25 \times 3 = 75 {\;} (\text{bông}).$$
Số bông hoa cả hai chị em hái được là:
$$25 + 75 = 100 {\;} (\text{bông}).$$
Đáp số: $100$ bông hoa.
Câu 4 (trang 115)
Đề bài: Số ? (Trong hình có $15$ ngôi sao.)
a) $\dfrac{1}{3}$ số ngôi sao là ? ngôi sao.
b) $\dfrac{1}{5}$ số ngôi sao là ? ngôi sao.

Lời giải:
Tìm một phần mấy của một số thì em lấy số đó chia cho số phần.
a) $\dfrac{1}{3}$ số ngôi sao là: $15 : 3 = 5 {\;} (\text{ngôi sao}).$

b) $\dfrac{1}{5}$ số ngôi sao là: $15 : 5 = 3 {\;} (\text{ngôi sao}).$

Câu 5 (trang 115)
Đề bài: Đố em! Chọn chữ số $1$, $2$, $3$ thích hợp thay cho dấu “?”.
$$\overline{{?}{?}} \times {?} = 63$$

Lời giải:
Em dùng ba chữ số $1$, $2$, $3$ để lập phép nhân có kết quả bằng $63$.
Thử: $21 \times 3 = 63$ (dùng đúng ba chữ số $2$, $1$, $3$).
Vậy phép tính đúng là $21 \times 3 = 63$.


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
