Giải bài tập SGK: Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Khám phá – Bảng nhân 9, bảng chia 9 (trang 36)

a) Bài toán mở đầu (trang 36)

Đề bài (câu hỏi trong hình): Mỗi đội múa rồng có 9 người. Hỏi 2 đội múa rồng có bao nhiêu người?

Lời giải:

Mỗi đội có $9$ người, có $2$ đội nên số người là $9$ được lấy $2$ lần:

$$9 + 9 = 18.$$

Viết gọn lại thành phép nhân: $9 \times 2 = 18$.

Từ phép nhân này, em cũng lập được phép chia: $18 : 9 = 2$.

Vậy $2$ đội múa rồng có 18 người.

b) Hoàn thành bảng nhân 9, bảng chia 9 (trang 36)

Đề bài: Hoàn thành bảng nhân 9, bảng chia 9.

Lời giải:

Ở bảng nhân 9, em lấy kết quả liền trước cộng thêm $9$ để tìm kết quả tiếp theo. Bảng chia 9 được lập từ bảng nhân 9.

Bảng nhân 9:

$$9 \times 1 = 9 \qquad 9 \times 2 = 18 \qquad 9 \times 3 = 27$$

$$9 \times 4 = 36 \qquad 9 \times 5 = 45 \qquad 9 \times 6 = 54$$

$$9 \times 7 = 63 \qquad 9 \times 8 = 72 \qquad 9 \times 9 = 81$$

$$9 \times 10 = 90$$

Bảng chia 9:

$$9 : 9 = 1 \qquad 18 : 9 = 2 \qquad 27 : 9 = 3$$

$$36 : 9 = 4 \qquad 45 : 9 = 5 \qquad 54 : 9 = 6$$

$$63 : 9 = 7 \qquad 72 : 9 = 8 \qquad 81 : 9 = 9$$

$$90 : 9 = 10$$

Hoạt động (trang 37)

Câu 1 (trang 37)

Đề bài: Tính nhẩm.

a)

Lời giải:

Em dựa vào bảng nhân 9 để nhẩm (nhớ: số nào nhân với $0$ cũng bằng $0$):

a) $9 \times 1 = 9$ $\qquad$ $9 \times 4 = 36$ $\qquad$ $9 \times 7 = 63$.

b) $9 \times 2 = 18$ $\qquad$ $9 \times 5 = 45$ $\qquad$ $9 \times 8 = 72$.

c) $9 \times 3 = 27$ $\qquad$ $9 \times 6 = 54$ $\qquad$ $9 \times 9 = 81$.

d) $9 \times 10 = 90$ $\qquad$ $9 \times 0 = 0$ $\qquad$ $0 \times 9 = 0$.

Câu 2 (trang 37)

Đề bài: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Các quả dưa hấu ghi phép tính: $9 \times 2$; $;$ $45 : 9$; $;$ $9 \times 1$; $;$ $54 : 9$.

Các rổ ghi phép tính: $20 : 4$; $;$ $2 \times 3$; $;$ $3 \times 6$; $;$ $18 : 2$.

Lời giải:

Em tính kết quả từng phép tính, hai phép tính có kết quả bằng nhau thì ghép thành một cặp.

Kết quả các quả dưa hấu:

  • $9 \times 2 = 18$; $;$ $45 : 9 = 5$; $;$ $9 \times 1 = 9$; $;$ $54 : 9 = 6$.

Kết quả các rổ:

  • $20 : 4 = 5$; $;$ $2 \times 3 = 6$; $;$ $3 \times 6 = 18$; $;$ $18 : 2 = 9$.

Các cặp phép tính có cùng kết quả là:

  • $9 \times 2$ và $3 \times 6$ (cùng bằng $18$).
  • $45 : 9$ và $20 : 4$ (cùng bằng $5$).
  • $9 \times 1$ và $18 : 2$ (cùng bằng $9$).
  • $54 : 9$ và $2 \times 3$ (cùng bằng $6$).

Luyện tập (trang 37)

Câu 1 (trang 37)

Đề bài: Nêu các số còn thiếu.

a) $9$, $18$, $27$, ?, $45$, ?, ?, $72$, ?, $90$

b) $90$, $81$, $72$, ?, ?, $45$, ?, $27$, ?, $9$

Lời giải:

a) Đây là dãy số đếm thêm 9 (mỗi số hơn số trước $9$ đơn vị):

$$9, {\;} 18, {\;} 27, {\;} \mathbf{36}, {\;} 45, {\;} \mathbf{54}, {\;} \mathbf{63}, {\;} 72, {\;} \mathbf{81}, {\;} 90.$$

b) Đây là dãy số đếm bớt 9 (mỗi số kém số trước $9$ đơn vị):

$$90, {\;} 81, {\;} 72, {\;} \mathbf{63}, {\;} \mathbf{54}, {\;} 45, {\;} \mathbf{36}, {\;} 27, {\;} \mathbf{18}, {\;} 9.$$

Câu 2 (trang 37)

Đề bài: Số ?

$$9 \xrightarrow{{\;}\times 2{\;}} ? \xrightarrow{{\;}:{\;}3{\;}} ?$$

Lời giải:

Em tính lần lượt theo chiều mũi tên:

  • Ô tròn: $9 \times 2 = 18$.
  • Ô tam giác: $18 : 3 = 6$.

Vậy hai số cần điền là 186.

Câu 3 (trang 37)

Đề bài: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả:

a) Lớn hơn 10?

b) Bé hơn 10?

Các bông hoa ghi phép tính: $54 : 9$; $;$ $45 : 9$; $;$ $9 \times 5$; $;$ $9 \times 2$; $;$ $90 : 9$.

Lời giải:

Trước tiên em tính kết quả từng bông hoa:

  • $54 : 9 = 6$; $;$ $45 : 9 = 5$; $;$ $9 \times 5 = 45$; $;$ $9 \times 2 = 18$; $;$ $90 : 9 = 10$.

a) Kết quả lớn hơn 10 là $45$ và $18$. Vậy các bông hoa đó là: $9 \times 5$ và $9 \times 2$.

b) Kết quả bé hơn 10 là $6$ và $5$. Vậy các bông hoa đó là: $54 : 9$ và $45 : 9$.

(Bông hoa $90 : 9 = 10$ đúng bằng $10$ nên không thuộc nhóm nào.)

Câu 4 (trang 37)

Đề bài: Chia đều 45 l nước mắm vào 9 cái can. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít nước mắm?

Lời giải:

Chia đều $45$ l nước mắm vào $9$ cái can nên em lấy số lít nước mắm chia cho số can:

$$45 : 9 = 5 {\;} (l).$$

Đáp số: $5$ l nước mắm.

Câu 5 (trang 37)

Đề bài: Trên mỗi thuyền có 9 người. Hỏi trên 5 thuyền như vậy có bao nhiêu người?

Lời giải:

Mỗi thuyền có $9$ người, có $5$ thuyền nên em lấy số người mỗi thuyền nhân với số thuyền:

$$9 \times 5 = 45 {\;} (\text{người}).$$

Đáp số: $45$ người.

Luyện tập (trang 38)

Câu 1 (trang 38)

Đề bài:

a) Giới thiệu bảng nhân, chia.

b) Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính: $4 \times 6$; $;$ $7 \times 8$; $;$ $15 : 3$; $;$ $40 : 5$.

Lời giải:

a) Đây là bảng nhân, chia: số ở cột ngoài cùng bên trái nhân với số ở hàng trên cùng thì được số ở ô giao nhau.

Bảng nhân

Cách dùng bảng (theo mẫu trong sách):

  • Với phép nhân $4 \times 3$: từ số $4$ ở cột đầu dóng sang phải, từ số $3$ ở hàng đầu dóng xuống, hai đường gặp nhau ở số $12$. Vậy $4 \times 3 = 12$.
  • Với phép chia $42 : 6$: từ số $6$ ở cột đầu dóng sang phải đến số $42$, rồi từ số $42$ dóng lên hàng đầu gặp số $7$. Vậy $42 : 6 = 7$.

b) Dựa vào bảng, em tra được:

  • $4 \times 6 = 24$.
  • $7 \times 8 = 56$.
  • $15 : 3 = 5$.
  • $40 : 5 = 8$.

Câu 2 (trang 38)

Đề bài: Số ?

a)

Thừa số 7 9 8
Thừa số 6 5 7
Tích 42 ? ?

b)

Số bị chia 54 48 63
Số chia 6 8 9
Thương 9 ? ?

Lời giải:

a) Muốn tìm tích, em lấy thừa số nhân với thừa số:

  • $9 \times 5 = 45$; $;$ $8 \times 7 = 56$.
Thừa số 7 9 8
Thừa số 6 5 7
Tích 42 45 56

b) Muốn tìm thương, em lấy số bị chia chia cho số chia:

  • $48 : 8 = 6$; $;$ $63 : 9 = 7$.
Số bị chia 54 48 63
Số chia 6 8 9
Thương 9 6 7

Câu 3 (trang 38)

Đề bài: Mỗi túi có 9 quả cam. Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả cam?

Lời giải:

Mỗi túi có $9$ quả cam, có $4$ túi nên em lấy số cam mỗi túi nhân với số túi:

$$9 \times 4 = 36 {\;} (\text{quả cam}).$$

Đáp số: $36$ quả cam.

Câu 4 (trang 38)

Đề bài: Tìm hai số lớn hơn 1 và có tích là 18.

Lời giải:

Em tìm hai số nhân với nhau được $18$ (cả hai số đều lớn hơn $1$).

Dựa vào các bảng nhân đã học, em thấy:

  • $2 \times 9 = 18$.
  • $3 \times 6 = 18$.

Vậy hai số cần tìm có thể là 2 và 9, hoặc 3 và 6.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên