Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Khám phá – Bảng nhân 9, bảng chia 9 (trang 36)
a) Bài toán mở đầu (trang 36)
Đề bài (câu hỏi trong hình): Mỗi đội múa rồng có 9 người. Hỏi 2 đội múa rồng có bao nhiêu người?
Lời giải:
Mỗi đội có $9$ người, có $2$ đội nên số người là $9$ được lấy $2$ lần:
$$9 + 9 = 18.$$
Viết gọn lại thành phép nhân: $9 \times 2 = 18$.
Từ phép nhân này, em cũng lập được phép chia: $18 : 9 = 2$.
Vậy $2$ đội múa rồng có 18 người.
b) Hoàn thành bảng nhân 9, bảng chia 9 (trang 36)
Đề bài: Hoàn thành bảng nhân 9, bảng chia 9.
Lời giải:
Ở bảng nhân 9, em lấy kết quả liền trước cộng thêm $9$ để tìm kết quả tiếp theo. Bảng chia 9 được lập từ bảng nhân 9.
Bảng nhân 9:
$$9 \times 1 = 9 \qquad 9 \times 2 = 18 \qquad 9 \times 3 = 27$$
$$9 \times 4 = 36 \qquad 9 \times 5 = 45 \qquad 9 \times 6 = 54$$
$$9 \times 7 = 63 \qquad 9 \times 8 = 72 \qquad 9 \times 9 = 81$$
$$9 \times 10 = 90$$
Bảng chia 9:
$$9 : 9 = 1 \qquad 18 : 9 = 2 \qquad 27 : 9 = 3$$
$$36 : 9 = 4 \qquad 45 : 9 = 5 \qquad 54 : 9 = 6$$
$$63 : 9 = 7 \qquad 72 : 9 = 8 \qquad 81 : 9 = 9$$
$$90 : 9 = 10$$
Hoạt động (trang 37)
Câu 1 (trang 37)
Đề bài: Tính nhẩm.
a)

Lời giải:
Em dựa vào bảng nhân 9 để nhẩm (nhớ: số nào nhân với $0$ cũng bằng $0$):
a) $9 \times 1 = 9$ $\qquad$ $9 \times 4 = 36$ $\qquad$ $9 \times 7 = 63$.
b) $9 \times 2 = 18$ $\qquad$ $9 \times 5 = 45$ $\qquad$ $9 \times 8 = 72$.
c) $9 \times 3 = 27$ $\qquad$ $9 \times 6 = 54$ $\qquad$ $9 \times 9 = 81$.
d) $9 \times 10 = 90$ $\qquad$ $9 \times 0 = 0$ $\qquad$ $0 \times 9 = 0$.
Câu 2 (trang 37)
Đề bài: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
Các quả dưa hấu ghi phép tính: $9 \times 2$; $;$ $45 : 9$; $;$ $9 \times 1$; $;$ $54 : 9$.
Các rổ ghi phép tính: $20 : 4$; $;$ $2 \times 3$; $;$ $3 \times 6$; $;$ $18 : 2$.

Lời giải:
Em tính kết quả từng phép tính, hai phép tính có kết quả bằng nhau thì ghép thành một cặp.
Kết quả các quả dưa hấu:
- $9 \times 2 = 18$; $;$ $45 : 9 = 5$; $;$ $9 \times 1 = 9$; $;$ $54 : 9 = 6$.
Kết quả các rổ:
- $20 : 4 = 5$; $;$ $2 \times 3 = 6$; $;$ $3 \times 6 = 18$; $;$ $18 : 2 = 9$.
Các cặp phép tính có cùng kết quả là:
- $9 \times 2$ và $3 \times 6$ (cùng bằng $18$).
- $45 : 9$ và $20 : 4$ (cùng bằng $5$).
- $9 \times 1$ và $18 : 2$ (cùng bằng $9$).
- $54 : 9$ và $2 \times 3$ (cùng bằng $6$).

Luyện tập (trang 37)
Câu 1 (trang 37)
Đề bài: Nêu các số còn thiếu.
a) $9$, $18$, $27$, ?, $45$, ?, ?, $72$, ?, $90$

b) $90$, $81$, $72$, ?, ?, $45$, ?, $27$, ?, $9$

Lời giải:
a) Đây là dãy số đếm thêm 9 (mỗi số hơn số trước $9$ đơn vị):
$$9, {\;} 18, {\;} 27, {\;} \mathbf{36}, {\;} 45, {\;} \mathbf{54}, {\;} \mathbf{63}, {\;} 72, {\;} \mathbf{81}, {\;} 90.$$

b) Đây là dãy số đếm bớt 9 (mỗi số kém số trước $9$ đơn vị):
$$90, {\;} 81, {\;} 72, {\;} \mathbf{63}, {\;} \mathbf{54}, {\;} 45, {\;} \mathbf{36}, {\;} 27, {\;} \mathbf{18}, {\;} 9.$$

Câu 2 (trang 37)
Đề bài: Số ?
$$9 \xrightarrow{{\;}\times 2{\;}} ? \xrightarrow{{\;}:{\;}3{\;}} ?$$

Lời giải:
Em tính lần lượt theo chiều mũi tên:
- Ô tròn: $9 \times 2 = 18$.
- Ô tam giác: $18 : 3 = 6$.
Vậy hai số cần điền là 18 và 6.

Câu 3 (trang 37)
Đề bài: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả:
a) Lớn hơn 10?
b) Bé hơn 10?
Các bông hoa ghi phép tính: $54 : 9$; $;$ $45 : 9$; $;$ $9 \times 5$; $;$ $9 \times 2$; $;$ $90 : 9$.

Lời giải:
Trước tiên em tính kết quả từng bông hoa:
- $54 : 9 = 6$; $;$ $45 : 9 = 5$; $;$ $9 \times 5 = 45$; $;$ $9 \times 2 = 18$; $;$ $90 : 9 = 10$.
a) Kết quả lớn hơn 10 là $45$ và $18$. Vậy các bông hoa đó là: $9 \times 5$ và $9 \times 2$.
b) Kết quả bé hơn 10 là $6$ và $5$. Vậy các bông hoa đó là: $54 : 9$ và $45 : 9$.
(Bông hoa $90 : 9 = 10$ đúng bằng $10$ nên không thuộc nhóm nào.)
Câu 4 (trang 37)
Đề bài: Chia đều 45 l nước mắm vào 9 cái can. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít nước mắm?
Lời giải:
Chia đều $45$ l nước mắm vào $9$ cái can nên em lấy số lít nước mắm chia cho số can:
$$45 : 9 = 5 {\;} (l).$$
Đáp số: $5$ l nước mắm.
Câu 5 (trang 37)
Đề bài: Trên mỗi thuyền có 9 người. Hỏi trên 5 thuyền như vậy có bao nhiêu người?
Lời giải:
Mỗi thuyền có $9$ người, có $5$ thuyền nên em lấy số người mỗi thuyền nhân với số thuyền:
$$9 \times 5 = 45 {\;} (\text{người}).$$
Đáp số: $45$ người.
Luyện tập (trang 38)
Câu 1 (trang 38)
Đề bài:
a) Giới thiệu bảng nhân, chia.
b) Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính: $4 \times 6$; $;$ $7 \times 8$; $;$ $15 : 3$; $;$ $40 : 5$.
Lời giải:
a) Đây là bảng nhân, chia: số ở cột ngoài cùng bên trái nhân với số ở hàng trên cùng thì được số ở ô giao nhau.

Cách dùng bảng (theo mẫu trong sách):
- Với phép nhân $4 \times 3$: từ số $4$ ở cột đầu dóng sang phải, từ số $3$ ở hàng đầu dóng xuống, hai đường gặp nhau ở số $12$. Vậy $4 \times 3 = 12$.
- Với phép chia $42 : 6$: từ số $6$ ở cột đầu dóng sang phải đến số $42$, rồi từ số $42$ dóng lên hàng đầu gặp số $7$. Vậy $42 : 6 = 7$.
b) Dựa vào bảng, em tra được:
- $4 \times 6 = 24$.
- $7 \times 8 = 56$.
- $15 : 3 = 5$.
- $40 : 5 = 8$.
Câu 2 (trang 38)
Đề bài: Số ?
a)
| Thừa số | 7 | 9 | 8 |
|---|---|---|---|
| Thừa số | 6 | 5 | 7 |
| Tích | 42 | ? | ? |
b)
| Số bị chia | 54 | 48 | 63 |
|---|---|---|---|
| Số chia | 6 | 8 | 9 |
| Thương | 9 | ? | ? |
Lời giải:
a) Muốn tìm tích, em lấy thừa số nhân với thừa số:
- $9 \times 5 = 45$; $;$ $8 \times 7 = 56$.
| Thừa số | 7 | 9 | 8 |
|---|---|---|---|
| Thừa số | 6 | 5 | 7 |
| Tích | 42 | 45 | 56 |
b) Muốn tìm thương, em lấy số bị chia chia cho số chia:
- $48 : 8 = 6$; $;$ $63 : 9 = 7$.
| Số bị chia | 54 | 48 | 63 |
|---|---|---|---|
| Số chia | 6 | 8 | 9 |
| Thương | 9 | 6 | 7 |
Câu 3 (trang 38)
Đề bài: Mỗi túi có 9 quả cam. Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả cam?
Lời giải:
Mỗi túi có $9$ quả cam, có $4$ túi nên em lấy số cam mỗi túi nhân với số túi:
$$9 \times 4 = 36 {\;} (\text{quả cam}).$$
Đáp số: $36$ quả cam.
Câu 4 (trang 38)
Đề bài: Tìm hai số lớn hơn 1 và có tích là 18.
Lời giải:
Em tìm hai số nhân với nhau được $18$ (cả hai số đều lớn hơn $1$).
Dựa vào các bảng nhân đã học, em thấy:
- $2 \times 9 = 18$.
- $3 \times 6 = 18$.
Vậy hai số cần tìm có thể là 2 và 9, hoặc 3 và 6.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
