Giải bài tập SGK: Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100 000 – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 70 – 71)

Câu 1 (trang 70)

Đề bài: Tính.

$$86 {\;} 362 + 918 \qquad 93 {\;} 246 + 4 {\;} 825 \qquad 67 {\;} 294 + 25 {\;} 431$$

Lời giải:

Em cộng từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu một hàng cộng được từ $10$ trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ $1$ sang hàng bên trái.

• $86 {\;} 362 + 918$:

  • Hàng đơn vị: $2$ cộng $8$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$.
  • Hàng chục: $6$ cộng $1$ bằng $7$, thêm $1$ bằng $8$, viết $8$.
  • Hàng trăm: $3$ cộng $9$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Hàng nghìn: $6$ cộng $0$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
  • Hàng chục nghìn: $8$ cộng $0$ bằng $8$, viết $8$.

Vậy $86 {\;} 362 + 918 = 87 {\;} 280$.

• $93 {\;} 246 + 4 {\;} 825$:

  • Hàng đơn vị: $6$ cộng $5$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$.
  • Hàng chục: $4$ cộng $2$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
  • Hàng trăm: $2$ cộng $8$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$.
  • Hàng nghìn: $3$ cộng $4$ bằng $7$, thêm $1$ bằng $8$, viết $8$.
  • Hàng chục nghìn: $9$ cộng $0$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $93 {\;} 246 + 4 {\;} 825 = 98 {\;} 071$.

• $67 {\;} 294 + 25 {\;} 431$:

  • Hàng đơn vị: $4$ cộng $1$ bằng $5$, viết $5$.
  • Hàng chục: $9$ cộng $3$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Hàng trăm: $2$ cộng $4$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
  • Hàng nghìn: $7$ cộng $5$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Hàng chục nghìn: $6$ cộng $2$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $67 {\;} 294 + 25 {\;} 431 = 92 {\;} 725$.

Câu 2 (trang 71)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$43 {\;} 835 + 55 {\;} 807 \qquad 67 {\;} 254 + 92$$

$$25 {\;} 346 + 37 {\;} 292 \qquad 7 {\;} 528 + 5 {\;} 345$$

Lời giải:

Em viết số này dưới số kia sao cho các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau, rồi cộng từ phải sang trái.

• $43 {\;} 835 + 55 {\;} 807$:

  • Đơn vị: $5$ cộng $7$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Chục: $3$ cộng $0$ bằng $3$, thêm $1$ bằng $4$, viết $4$.
  • Trăm: $8$ cộng $8$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
  • Nghìn: $3$ cộng $5$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
  • Chục nghìn: $4$ cộng $5$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $43 {\;} 835 + 55 {\;} 807 = 99 {\;} 642$.

• $25 {\;} 346 + 37 {\;} 292$:

  • Đơn vị: $6$ cộng $2$ bằng $8$, viết $8$.
  • Chục: $4$ cộng $9$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$.
  • Trăm: $3$ cộng $2$ bằng $5$, thêm $1$ bằng $6$, viết $6$.
  • Nghìn: $5$ cộng $7$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Chục nghìn: $2$ cộng $3$ bằng $5$, thêm $1$ bằng $6$, viết $6$.

Vậy $25 {\;} 346 + 37 {\;} 292 = 62 {\;} 638$.

• $67 {\;} 254 + 92$:

  • Đơn vị: $4$ cộng $2$ bằng $6$, viết $6$.
  • Chục: $5$ cộng $9$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$.
  • Trăm: $2$ cộng $0$ bằng $2$, thêm $1$ bằng $3$, viết $3$.
  • Nghìn: hạ $7$, viết $7$.
  • Chục nghìn: hạ $6$, viết $6$.

Vậy $67 {\;} 254 + 92 = 67 {\;} 346$.

• $7 {\;} 528 + 5 {\;} 345$:

  • Đơn vị: $8$ cộng $5$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$.
  • Chục: $2$ cộng $4$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
  • Trăm: $5$ cộng $3$ bằng $8$, viết $8$.
  • Nghìn: $7$ cộng $5$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Chục nghìn: $0$ cộng $0$ bằng $0$, thêm $1$ bằng $1$, viết $1$.

Vậy $7 {\;} 528 + 5 {\;} 345 = 12 {\;} 873$.

Câu 3 (trang 71)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

$$\text{Mẫu: } 8 {\;} 000 + 7 {\;} 000 = ? \Rightarrow 8 {\;} \text{nghìn} + 7 {\;} \text{nghìn} = 15 {\;} \text{nghìn} \Rightarrow 8 {\;} 000 + 7 {\;} 000 = 15 {\;} 000.$$

a) $6 {\;} 000 + 5 {\;} 000 \qquad$ b) $9 {\;} 000 + 4 {\;} 000 \qquad$ c) $7 {\;} 000 + 9 {\;} 000$

Lời giải:

Em nhẩm theo mẫu: cộng số nghìn với nhau rồi thêm chữ “nghìn”.

  • a) $6$ nghìn $+ 5$ nghìn $= 11$ nghìn, nên $6 {\;} 000 + 5 {\;} 000 = 11 {\;} 000$.
  • b) $9$ nghìn $+ 4$ nghìn $= 13$ nghìn, nên $9 {\;} 000 + 4 {\;} 000 = 13 {\;} 000$.
  • c) $7$ nghìn $+ 9$ nghìn $= 16$ nghìn, nên $7 {\;} 000 + 9 {\;} 000 = 16 {\;} 000$.

Câu 4 (trang 71)

Đề bài: Để phục vụ học sinh chuẩn bị vào năm học mới, một cửa hàng đã nhập về $6 {\;} 500$ cuốn sách giáo khoa, $3 {\;} 860$ cuốn sách tham khảo và $8 {\;} 500$ cuốn vở. Hỏi cửa hàng đó đã nhập về tất cả bao nhiêu cuốn sách và vở?

Lời giải:

Muốn biết cửa hàng nhập về tất cả bao nhiêu cuốn, em lấy số sách giáo khoa cộng số sách tham khảo cộng số vở:

$$6 {\;} 500 + 3 {\;} 860 + 8 {\;} 500 = 18 {\;} 860 {\;} (\text{cuốn}).$$

Đáp số: $18 {\;} 860$ cuốn sách và vở.

Luyện tập (trang 71 – 72)

Câu 1 (trang 71)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

a) $\text{Mẫu: } 30 {\;} 000 + 50 {\;} 000 = 80 {\;} 000$ (nhẩm: $3$ chục nghìn $+ 5$ chục nghìn $= 8$ chục nghìn).

$$40 {\;} 000 + 20 {\;} 000 \qquad 60 {\;} 000 + 30 {\;} 000 \qquad 50 {\;} 000 + 50 {\;} 000$$

b) $\text{Mẫu: } 25 {\;} 000 + 4 {\;} 000 = 29 {\;} 000$ (nhẩm: $25$ nghìn $+ 4$ nghìn $= 29$ nghìn).

$$32 {\;} 000 + 7 {\;} 000 \qquad 49 {\;} 000 + 2 {\;} 000 \qquad 55 {\;} 000 + 5 {\;} 000$$

Lời giải:

a) Em cộng số chục nghìn với nhau rồi thêm chữ “chục nghìn”:

  • $4$ chục nghìn $+ 2$ chục nghìn $= 6$ chục nghìn, nên $40 {\;} 000 + 20 {\;} 000 = 60 {\;} 000$.
  • $6$ chục nghìn $+ 3$ chục nghìn $= 9$ chục nghìn, nên $60 {\;} 000 + 30 {\;} 000 = 90 {\;} 000$.
  • $5$ chục nghìn $+ 5$ chục nghìn $= 10$ chục nghìn, nên $50 {\;} 000 + 50 {\;} 000 = 100 {\;} 000$.

b) Em cộng số nghìn với nhau rồi thêm chữ “nghìn”:

  • $32$ nghìn $+ 7$ nghìn $= 39$ nghìn, nên $32 {\;} 000 + 7 {\;} 000 = 39 {\;} 000$.
  • $49$ nghìn $+ 2$ nghìn $= 51$ nghìn, nên $49 {\;} 000 + 2 {\;} 000 = 51 {\;} 000$.
  • $55$ nghìn $+ 5$ nghìn $= 60$ nghìn, nên $55 {\;} 000 + 5 {\;} 000 = 60 {\;} 000$.

Câu 2 (trang 72)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$23 {\;} 459 + 45 {\;} 816 \qquad 82 {\;} 750 + 643 \qquad 3 {\;} 548 + 94 {\;} 627$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi cộng từ phải sang trái.

• $23 {\;} 459 + 45 {\;} 816$:

  • Đơn vị: $9$ cộng $6$ bằng $15$, viết $5$ nhớ $1$.
  • Chục: $5$ cộng $1$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
  • Trăm: $4$ cộng $8$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Nghìn: $3$ cộng $5$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
  • Chục nghìn: $2$ cộng $4$ bằng $6$, viết $6$.

Vậy $23 {\;} 459 + 45 {\;} 816 = 69 {\;} 275$.

• $82 {\;} 750 + 643$:

  • Đơn vị: $0$ cộng $3$ bằng $3$, viết $3$.
  • Chục: $5$ cộng $4$ bằng $9$, viết $9$.
  • Trăm: $7$ cộng $6$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$.
  • Nghìn: $2$ cộng $0$ bằng $2$, thêm $1$ bằng $3$, viết $3$.
  • Chục nghìn: hạ $8$, viết $8$.

Vậy $82 {\;} 750 + 643 = 83 {\;} 393$.

• $3 {\;} 548 + 94 {\;} 627$:

  • Đơn vị: $8$ cộng $7$ bằng $15$, viết $5$ nhớ $1$.
  • Chục: $4$ cộng $2$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
  • Trăm: $5$ cộng $6$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$.
  • Nghìn: $3$ cộng $4$ bằng $7$, thêm $1$ bằng $8$, viết $8$.
  • Chục nghìn: $0$ cộng $9$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $3 {\;} 548 + 94 {\;} 627 = 98 {\;} 175$.

Câu 3 (trang 72)

Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.

a) $35 {\;} 000 + 27 {\;} 000 + 13 {\;} 000$

b) $20 {\;} 500 + 50 {\;} 900 + 8 {\;} 500$

Lời giải:

Biểu thức chỉ có phép cộng nên em tính từ trái sang phải.

a) $35 {\;} 000 + 27 {\;} 000 + 13 {\;} 000 = 62 {\;} 000 + 13 {\;} 000 = 75 {\;} 000.$

b) $20 {\;} 500 + 50 {\;} 900 + 8 {\;} 500 = 71 {\;} 400 + 8 {\;} 500 = 79 {\;} 900.$

Câu 4 (trang 72)

Đề bài: Trong một hồ nuôi cá của bác Tư, lần thứ nhất bác thả xuống hồ $10 {\;} 800$ con cá ba sa, lần thứ hai bác thả nhiều hơn lần thứ nhất $950$ con cá ba sa. Hỏi cả hai lần bác Tư đã thả xuống hồ bao nhiêu con cá ba sa?

Lời giải:

Lần thứ hai bác Tư thả nhiều hơn lần thứ nhất $950$ con, nên số cá thả lần thứ hai là:

$$10 {\;} 800 + 950 = 11 {\;} 750 {\;} (\text{con}).$$

Cả hai lần bác Tư thả xuống hồ số con cá ba sa là:

$$10 {\;} 800 + 11 {\;} 750 = 22 {\;} 550 {\;} (\text{con}).$$

Đáp số: $22 {\;} 550$ con cá ba sa.

Câu 5 (trang 72)

Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.

$$\begin{array}{r} 6 {\;} 3 {\;} \boxed{?} {\;} 2 {\;} 1 \\ + \quad \boxed{?} {\;} 2 {\;} 9 {\;} \boxed{?} \\ \hline \boxed{?} {\;} 1 {\;} 4 {\;} \boxed{?} {\;} 5 \end{array}$$

Lời giải:

Em cộng từ phải sang trái, ở mỗi hàng tìm chữ số còn thiếu.

  • Hàng đơn vị: $1$ cộng với số nào để được số có tận cùng là $5$? Đó là $4$ (vì $1 + 4 = 5$). Vậy ô ở số dưới là $4$, không nhớ.
  • Hàng chục: $2$ cộng $9$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$. Vậy ô hàng chục của kết quả là $1$.
  • Hàng trăm: ô ở số trên cộng $2$, thêm $1$ (nhớ) được số có tận cùng là $4$. Ta có $\boxed{?} + 2 + 1 = 4$, nên ô đó là $1$ (vì $1 + 2 + 1 = 4$), không nhớ.
  • Hàng nghìn: $3$ cộng ô ở số dưới được số có tận cùng là $1$. Ta có $3 + \boxed{?} = 11$, nên ô đó là $8$ (vì $3 + 8 = 11$), viết $1$ nhớ $1$.
  • Hàng chục nghìn: $6$ thêm $1$ (nhớ) bằng $7$. Vậy ô hàng chục nghìn của kết quả là $7$.

Điền đầy đủ, em được phép cộng:

$$\begin{array}{r} 6 {\;} 3 {\;} 1 {\;} 2 {\;} 1 \\ + \quad 8 {\;} 2 {\;} 9 {\;} 4 \\ \hline 7 {\;} 1 {\;} 4 {\;} 1 {\;} 5 \end{array}$$

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên