Giải bài tập SGK: Bài 44: Ôn tập chung – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập (trang 120)

Câu 1 (trang 120)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$213 \times 3 \qquad 217 \times 4 \qquad 161 \times 5$$

Lời giải:

Em nhân từ phải sang trái, có nhớ thì thêm vào hàng bên cạnh.

$213 \times 3$: $3$ nhân $3$ bằng $9$; $3$ nhân $1$ bằng $3$; $3$ nhân $2$ bằng $6$. Vậy $213 \times 3 = 639$.

$217 \times 4$: $4$ nhân $7$ bằng $28$, viết $8$ nhớ $2$; $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $2$ bằng $6$; $4$ nhân $2$ bằng $8$. Vậy $217 \times 4 = 868$.

$161 \times 5$: $5$ nhân $1$ bằng $5$; $5$ nhân $6$ bằng $30$, viết $0$ nhớ $3$; $5$ nhân $1$ bằng $5$, thêm $3$ bằng $8$. Vậy $161 \times 5 = 805$.

Câu 2 (trang 120)

Đề bài: Tính.

$$69 : 3 \qquad 68 : 4 \qquad 80 : 5$$

Lời giải:

Em chia từ trái sang phải: chia – nhân – trừ – hạ.

$69 : 3$: $6$ chia $3$ được $2$; hạ $9$, $9$ chia $3$ được $3$. Vậy $69 : 3 = 23$.

$68 : 4$: $6$ chia $4$ được $1$ (dư $2$); hạ $8$ được $28$, $28$ chia $4$ được $7$. Vậy $68 : 4 = 17$.

$80 : 5$: $8$ chia $5$ được $1$ (dư $3$); hạ $0$ được $30$, $30$ chia $5$ được $6$. Vậy $80 : 5 = 16$.

Câu 3 (trang 120)

Đề bài: Trong hình bên:

a) Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng BC, ED, BM, ND.

b) Có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc vuông đó.

Lời giải:

a) Trung điểm của các đoạn thẳng:

  • Trung điểm của BC là điểm M.
  • Trung điểm của ED là điểm N.
  • Trung điểm của BM là điểm Q.
  • Trung điểm của ND là điểm P.

b) Trong hình có $4$ góc vuông:

  • Đỉnh B – góc CBE (hai cạnh BC và BE).
  • Đỉnh C – góc BCD (hai cạnh CB và CD).
  • Đỉnh D – góc CDE (hai cạnh DC và DE).
  • Đỉnh E – góc BED (hai cạnh EB và ED).

Câu 4 (trang 120)

Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.

a) $175 + 42 – 75 \qquad$ b) $12 \times (12 – 9)$

Lời giải:

a) Chỉ có cộng và trừ, tính từ trái sang phải:

$$175 + 42 – 75 = 217 – 75 = 142.$$

b) Có dấu ngoặc, làm trong ngoặc trước:

$$12 \times (12 – 9) = 12 \times 3 = 36.$$

Câu 5 (trang 120)

Đề bài: Cửa hàng nhà bà Năm có $1$ thùng đựng $100$ l nước mắm và $5$ can, mỗi can đựng $10$ l nước mắm. Hỏi cửa hàng nhà bà Năm có tất cả bao nhiêu lít nước mắm?

Lời giải:

Số lít nước mắm đựng trong $5$ can là:

$$10 \times 5 = 50 {\;} (l).$$

Số lít nước mắm cửa hàng nhà bà Năm có tất cả là:

$$100 + 50 = 150 {\;} (l).$$

Đáp số: $150$ l nước mắm.

Luyện tập (trang 121)

Câu 1 (trang 121)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$72 \times 3 \qquad 116 \times 6 \qquad 106 \times 8$$

Lời giải:

$72 \times 3$: $3$ nhân $2$ bằng $6$; $3$ nhân $7$ bằng $21$, viết $21$. Vậy $72 \times 3 = 216$.

$116 \times 6$: $6$ nhân $6$ bằng $36$, viết $6$ nhớ $3$; $6$ nhân $1$ bằng $6$, thêm $3$ bằng $9$; $6$ nhân $1$ bằng $6$. Vậy $116 \times 6 = 696$.

$106 \times 8$: $8$ nhân $6$ bằng $48$, viết $8$ nhớ $4$; $8$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $4$ bằng $4$; $8$ nhân $1$ bằng $8$. Vậy $106 \times 8 = 848$.

Câu 2 (trang 121)

Đề bài: Tính.

$$963 : 3 \qquad 265 : 5 \qquad 720 : 4$$

Lời giải:

$963 : 3$: $9$ chia $3$ được $3$; hạ $6$, $6$ chia $3$ được $2$; hạ $3$, $3$ chia $3$ được $1$. Vậy $963 : 3 = 321$.

$265 : 5$: lấy $26$ chia $5$ được $5$ (dư $1$); hạ $5$ được $15$, $15$ chia $5$ được $3$. Vậy $265 : 5 = 53$.

$720 : 4$: $7$ chia $4$ được $1$ (dư $3$); hạ $2$ được $32$, $32$ chia $4$ được $8$; hạ $0$, $0$ chia $4$ được $0$. Vậy $720 : 4 = 180$.

Câu 3 (trang 121)

Đề bài:

a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.

b) Túi muối cân nặng bao nhiêu gam?

Lời giải:

a) Độ dài đường gấp khúc ABCD bằng tổng độ dài ba đoạn thẳng AB, BC, CD:

$$30 + 42 + 28 = 100 {\;} (\text{mm}).$$

b) Cái cân thăng bằng: một bên là các quả cân $200$ g, $200$ g và $100$ g, một bên là túi muối. Vậy túi muối cân nặng:

$$200 + 200 + 100 = 500 {\;} (\text{g}).$$

Đáp số: a) $100$ mm; $;$ b) $500$ g.

Câu 4 (trang 121)

Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.

a) $96 : 3 \times 5 \qquad$ b) $60 : (2 \times 3)$

Lời giải:

a) Chỉ có nhân và chia, tính từ trái sang phải:

$$96 : 3 \times 5 = 32 \times 5 = 160.$$

b) Có dấu ngoặc, làm trong ngoặc trước:

$$60 : (2 \times 3) = 60 : 6 = 10.$$

Câu 5 (trang 121)

Đề bài: Để giúp đỡ các bạn học sinh bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, tuần đầu trường em góp được $20$ thùng sách vở và đồ dùng học tập. Tuần sau trường em góp được số thùng gấp $3$ lần số thùng ở tuần đầu. Hỏi sau hai tuần trường em góp được tất cả bao nhiêu thùng sách vở và đồ dùng học tập?

Lời giải:

Số thùng trường em góp được ở tuần sau (gấp $3$ lần tuần đầu) là:

$$20 \times 3 = 60 {\;} (\text{thùng}).$$

Số thùng trường em góp được sau hai tuần là:

$$20 + 60 = 80 {\;} (\text{thùng}).$$

Đáp số: $80$ thùng.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên