Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 120)
Câu 1 (trang 120)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$213 \times 3 \qquad 217 \times 4 \qquad 161 \times 5$$
Lời giải:
Em nhân từ phải sang trái, có nhớ thì thêm vào hàng bên cạnh.
$213 \times 3$: $3$ nhân $3$ bằng $9$; $3$ nhân $1$ bằng $3$; $3$ nhân $2$ bằng $6$. Vậy $213 \times 3 = 639$.

$217 \times 4$: $4$ nhân $7$ bằng $28$, viết $8$ nhớ $2$; $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $2$ bằng $6$; $4$ nhân $2$ bằng $8$. Vậy $217 \times 4 = 868$.

$161 \times 5$: $5$ nhân $1$ bằng $5$; $5$ nhân $6$ bằng $30$, viết $0$ nhớ $3$; $5$ nhân $1$ bằng $5$, thêm $3$ bằng $8$. Vậy $161 \times 5 = 805$.

Câu 2 (trang 120)
Đề bài: Tính.
$$69 : 3 \qquad 68 : 4 \qquad 80 : 5$$
Lời giải:
Em chia từ trái sang phải: chia – nhân – trừ – hạ.
$69 : 3$: $6$ chia $3$ được $2$; hạ $9$, $9$ chia $3$ được $3$. Vậy $69 : 3 = 23$.

$68 : 4$: $6$ chia $4$ được $1$ (dư $2$); hạ $8$ được $28$, $28$ chia $4$ được $7$. Vậy $68 : 4 = 17$.

$80 : 5$: $8$ chia $5$ được $1$ (dư $3$); hạ $0$ được $30$, $30$ chia $5$ được $6$. Vậy $80 : 5 = 16$.

Câu 3 (trang 120)
Đề bài: Trong hình bên:
a) Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng BC, ED, BM, ND.
b) Có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc vuông đó.

Lời giải:
a) Trung điểm của các đoạn thẳng:
- Trung điểm của BC là điểm M.
- Trung điểm của ED là điểm N.
- Trung điểm của BM là điểm Q.
- Trung điểm của ND là điểm P.
b) Trong hình có $4$ góc vuông:
- Đỉnh B – góc CBE (hai cạnh BC và BE).
- Đỉnh C – góc BCD (hai cạnh CB và CD).
- Đỉnh D – góc CDE (hai cạnh DC và DE).
- Đỉnh E – góc BED (hai cạnh EB và ED).
Câu 4 (trang 120)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) $175 + 42 – 75 \qquad$ b) $12 \times (12 – 9)$
Lời giải:
a) Chỉ có cộng và trừ, tính từ trái sang phải:
$$175 + 42 – 75 = 217 – 75 = 142.$$
b) Có dấu ngoặc, làm trong ngoặc trước:
$$12 \times (12 – 9) = 12 \times 3 = 36.$$
Câu 5 (trang 120)
Đề bài: Cửa hàng nhà bà Năm có $1$ thùng đựng $100$ l nước mắm và $5$ can, mỗi can đựng $10$ l nước mắm. Hỏi cửa hàng nhà bà Năm có tất cả bao nhiêu lít nước mắm?
Lời giải:
Số lít nước mắm đựng trong $5$ can là:
$$10 \times 5 = 50 {\;} (l).$$
Số lít nước mắm cửa hàng nhà bà Năm có tất cả là:
$$100 + 50 = 150 {\;} (l).$$
Đáp số: $150$ l nước mắm.
Luyện tập (trang 121)
Câu 1 (trang 121)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$72 \times 3 \qquad 116 \times 6 \qquad 106 \times 8$$
Lời giải:
$72 \times 3$: $3$ nhân $2$ bằng $6$; $3$ nhân $7$ bằng $21$, viết $21$. Vậy $72 \times 3 = 216$.

$116 \times 6$: $6$ nhân $6$ bằng $36$, viết $6$ nhớ $3$; $6$ nhân $1$ bằng $6$, thêm $3$ bằng $9$; $6$ nhân $1$ bằng $6$. Vậy $116 \times 6 = 696$.

$106 \times 8$: $8$ nhân $6$ bằng $48$, viết $8$ nhớ $4$; $8$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $4$ bằng $4$; $8$ nhân $1$ bằng $8$. Vậy $106 \times 8 = 848$.

Câu 2 (trang 121)
Đề bài: Tính.
$$963 : 3 \qquad 265 : 5 \qquad 720 : 4$$
Lời giải:
$963 : 3$: $9$ chia $3$ được $3$; hạ $6$, $6$ chia $3$ được $2$; hạ $3$, $3$ chia $3$ được $1$. Vậy $963 : 3 = 321$.

$265 : 5$: lấy $26$ chia $5$ được $5$ (dư $1$); hạ $5$ được $15$, $15$ chia $5$ được $3$. Vậy $265 : 5 = 53$.

$720 : 4$: $7$ chia $4$ được $1$ (dư $3$); hạ $2$ được $32$, $32$ chia $4$ được $8$; hạ $0$, $0$ chia $4$ được $0$. Vậy $720 : 4 = 180$.

Câu 3 (trang 121)
Đề bài:
a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.

b) Túi muối cân nặng bao nhiêu gam?

Lời giải:
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD bằng tổng độ dài ba đoạn thẳng AB, BC, CD:
$$30 + 42 + 28 = 100 {\;} (\text{mm}).$$
b) Cái cân thăng bằng: một bên là các quả cân $200$ g, $200$ g và $100$ g, một bên là túi muối. Vậy túi muối cân nặng:
$$200 + 200 + 100 = 500 {\;} (\text{g}).$$
Đáp số: a) $100$ mm; $;$ b) $500$ g.
Câu 4 (trang 121)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) $96 : 3 \times 5 \qquad$ b) $60 : (2 \times 3)$
Lời giải:
a) Chỉ có nhân và chia, tính từ trái sang phải:
$$96 : 3 \times 5 = 32 \times 5 = 160.$$
b) Có dấu ngoặc, làm trong ngoặc trước:
$$60 : (2 \times 3) = 60 : 6 = 10.$$
Câu 5 (trang 121)
Đề bài: Để giúp đỡ các bạn học sinh bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, tuần đầu trường em góp được $20$ thùng sách vở và đồ dùng học tập. Tuần sau trường em góp được số thùng gấp $3$ lần số thùng ở tuần đầu. Hỏi sau hai tuần trường em góp được tất cả bao nhiêu thùng sách vở và đồ dùng học tập?
Lời giải:
Số thùng trường em góp được ở tuần sau (gấp $3$ lần tuần đầu) là:
$$20 \times 3 = 60 {\;} (\text{thùng}).$$
Số thùng trường em góp được sau hai tuần là:
$$20 + 60 = 80 {\;} (\text{thùng}).$$
Đáp số: $80$ thùng.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
