Giải bài tập SGK: Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 39)

Câu 1 (trang 39)

Đề bài: Tính.

$$6{\;}428 + 3{\;}481 \qquad 2{\;}576 + 4{\;}518 \qquad 6{\;}307 + 826 \qquad 837 + 524$$

Lời giải:

Em cộng từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Khi tổng một hàng lớn hơn $9$ thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ $1$ sang hàng bên trái.

• $6{\;}428 + 3{\;}481$:

  • Hàng đơn vị: $8$ cộng $1$ bằng $9$, viết $9$.
  • Hàng chục: $2$ cộng $8$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$.
  • Hàng trăm: $4$ cộng $4$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
  • Hàng nghìn: $6$ cộng $3$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $6{\;}428 + 3{\;}481 = 9{\;}909$.

• $2{\;}576 + 4{\;}518$:

  • Hàng đơn vị: $6$ cộng $8$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$.
  • Hàng chục: $7$ cộng $1$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
  • Hàng trăm: $5$ cộng $5$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$.
  • Hàng nghìn: $2$ cộng $4$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.

Vậy $2{\;}576 + 4{\;}518 = 7{\;}094$.

• $6{\;}307 + 826$:

  • Hàng đơn vị: $7$ cộng $6$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$.
  • Hàng chục: $0$ cộng $2$ bằng $2$, thêm $1$ bằng $3$, viết $3$.
  • Hàng trăm: $3$ cộng $8$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$.
  • Hàng nghìn: $6$ thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.

Vậy $6{\;}307 + 826 = 7{\;}133$.

• $837 + 524$:

  • Hàng đơn vị: $7$ cộng $4$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$.
  • Hàng chục: $3$ cộng $2$ bằng $5$, thêm $1$ bằng $6$, viết $6$.
  • Hàng trăm: $8$ cộng $5$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$.
  • Nhớ $1$ ở hàng nghìn, viết $1$.

Vậy $837 + 524 = 1{\;}361$.

Câu 2 (trang 39)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$3{\;}628 + 4{\;}845 \qquad 4{\;}252 + 5{\;}284 \qquad 3{\;}847 + 635$$

Lời giải:

Em viết các số thẳng cột (thẳng hàng đơn vị), rồi cộng từ phải sang trái.

• $3{\;}628 + 4{\;}845$:

  • Hàng đơn vị: $8$ cộng $5$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$.
  • Hàng chục: $2$ cộng $4$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
  • Hàng trăm: $6$ cộng $8$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$.
  • Hàng nghìn: $3$ cộng $4$ bằng $7$, thêm $1$ bằng $8$, viết $8$.

Vậy $3{\;}628 + 4{\;}845 = 8{\;}473$.

• $4{\;}252 + 5{\;}284$:

  • Hàng đơn vị: $2$ cộng $4$ bằng $6$, viết $6$.
  • Hàng chục: $5$ cộng $8$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$.
  • Hàng trăm: $2$ cộng $2$ bằng $4$, thêm $1$ bằng $5$, viết $5$.
  • Hàng nghìn: $4$ cộng $5$ bằng $9$, viết $9$.

Vậy $4{\;}252 + 5{\;}284 = 9{\;}536$.

• $3{\;}847 + 635$:

  • Hàng đơn vị: $7$ cộng $5$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
  • Hàng chục: $4$ cộng $3$ bằng $7$, thêm $1$ bằng $8$, viết $8$.
  • Hàng trăm: $8$ cộng $6$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$.
  • Hàng nghìn: $3$ thêm $1$ bằng $4$, viết $4$.

Vậy $3{\;}847 + 635 = 4{\;}482$.

Câu 3 (trang 39)

Đề bài: Vụ mùa năm nay, bác Hùng thu hoạch được $2{\;}530$ kg thóc, bác Dương thu hoạch được nhiều hơn bác Hùng $550$ kg thóc. Hỏi vụ mùa năm nay bác Dương thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Lời giải:

Bác Dương thu hoạch nhiều hơn bác Hùng $550$ kg, nên em lấy số thóc của bác Hùng cộng thêm $550$ kg:

$$2{\;}530 + 550 = 3{\;}080 {\;} (\text{kg}).$$

Đáp số: $3{\;}080$ kg thóc.

Luyện tập (trang 39 – 40)

Câu 1 (trang 39)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

$$\text{Mẫu: } 5{\;}000 + 3{\;}000 = ? \Rightarrow 5 {\;} \text{nghìn} + 3 {\;} \text{nghìn} = 8 {\;} \text{nghìn} \Rightarrow 5{\;}000 + 3{\;}000 = 8{\;}000.$$

a) $6{\;}000 + 2{\;}000$; $;$ b) $3{\;}000 + 4{\;}000$; $;$ c) $5{\;}000 + 4{\;}000$; $;$ d) $1{\;}000 + 9{\;}000$

Lời giải:

Em nhẩm theo hàng nghìn:

  • a) $6$ nghìn $+ 2$ nghìn $= 8$ nghìn, nên $6{\;}000 + 2{\;}000 = 8{\;}000$.
  • b) $3$ nghìn $+ 4$ nghìn $= 7$ nghìn, nên $3{\;}000 + 4{\;}000 = 7{\;}000$.
  • c) $5$ nghìn $+ 4$ nghìn $= 9$ nghìn, nên $5{\;}000 + 4{\;}000 = 9{\;}000$.
  • d) $1$ nghìn $+ 9$ nghìn $= 10$ nghìn, nên $1{\;}000 + 9{\;}000 = 10{\;}000$.

Câu 2 (trang 40)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

$$\text{Mẫu: } 4{\;}200 + 600 = 4{\;}800 {\;} (2 {\;} \text{trăm} + 6 {\;} \text{trăm} = 8 {\;} \text{trăm}).$$

a) $3{\;}200 + 700$; $;$ b) $5{\;}000 + 500$; $;$ c) $8{\;}600 + 200$; $;$ d) $6{\;}100 + 800$

Lời giải:

Em nhẩm theo hàng trăm:

  • a) $2$ trăm $+ 7$ trăm $= 9$ trăm, nên $3{\;}200 + 700 = 3{\;}900$.
  • b) $0$ trăm $+ 5$ trăm $= 5$ trăm, nên $5{\;}000 + 500 = 5{\;}500$.
  • c) $6$ trăm $+ 2$ trăm $= 8$ trăm, nên $8{\;}600 + 200 = 8{\;}800$.
  • d) $1$ trăm $+ 8$ trăm $= 9$ trăm, nên $6{\;}100 + 800 = 6{\;}900$.

Câu 3 (trang 40)

Đề bài: Dế mèn sẽ đến cửa hàng ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Dế mèn sẽ đến cửa hàng nào?

A. $5{\;}800 + 2{\;}000$; $;$ B. $5{\;}800 + 2{\;}500$; $;$ C. $5{\;}800 + 2{\;}200$.

Lời giải:

Em tính kết quả từng phép tính:

  • A. $5{\;}800 + 2{\;}000 = 7{\;}800$.
  • B. $5{\;}800 + 2{\;}500 = 8{\;}300$.
  • C. $5{\;}800 + 2{\;}200 = 8{\;}000$.

So sánh $7{\;}800$, $8{\;}300$, $8{\;}000$, ta thấy $8{\;}300$ lớn nhất.

Vậy dế mèn sẽ đến cửa hàng B.

Câu 4 (trang 40)

Đề bài: Trong một trận bóng đá, số khán giả ở khán đài A là $4{\;}625$ người. Số khán giả ở khán đài B nhiều hơn số khán giả ở khán đài A là $438$ người. Hỏi số khán giả ở cả hai khán đài là bao nhiêu người?

Lời giải:

Số khán giả ở khán đài B nhiều hơn khán đài A là $438$ người, nên số khán giả ở khán đài B là:

$$4{\;}625 + 438 = 5{\;}063 {\;} (\text{người}).$$

Số khán giả ở cả hai khán đài là:

$$4{\;}625 + 5{\;}063 = 9{\;}688 {\;} (\text{người}).$$

Đáp số: $9{\;}688$ người.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên