Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động – Hình tam giác, hình tứ giác (trang 57)
Câu 1 (trang 57)
Đề bài: Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu).
Mẫu – Hình tam giác MNP: các đỉnh là $M$, $N$, $P$; các cạnh là $MN$, $NP$, $PM$.
Lời giải:
Em đọc tên các đỉnh (điểm) và các cạnh (đoạn thẳng nối hai đỉnh) của mỗi hình:
| Hình tam giác MNP
|
Hình tam giác DEG
|
Hình tứ giác ABCD
|
|
|---|---|---|---|
| Các đỉnh | M, N, P | D, E, G | A, B, C, D |
| Các cạnh | MN, NP, PM | DE, EG, GD | AB, BC, CD, DA |
Câu 2 (trang 57)
Đề bài: Nêu tên các hình tam giác và các hình tứ giác có trong hình dưới đây.

Lời giải:
Em nhớ: hình tam giác có $3$ đỉnh, hình tứ giác có $4$ đỉnh. Quan sát hình, em tìm được:
- Các hình tam giác là: $ADC$, $ABC$, $BCE$.
- Các hình tứ giác là: $ABCD$, $ABEC$, $ABED$.
Câu 3 (trang 57)
Đề bài: Mai đánh dấu một số điểm trên tờ giấy màu (như hình vẽ). Qua hai điểm trong các điểm đã đánh dấu, Mai có thể cắt tờ giấy theo đoạn thẳng nào để được:
a) 2 hình tứ giác?
b) 1 hình tam giác và 1 hình tứ giác?

Lời giải:
a) Mai cắt theo đoạn thẳng $MN$ (nối hai điểm $M$, $N$ ở giữa hai cạnh đối diện) thì tờ giấy được chia thành 2 hình tứ giác.

b) Mai cắt theo một trong các đoạn thẳng $AN$, $BN$, $DM$, $CM$ (nối một đỉnh với điểm ở cạnh đối diện) thì tờ giấy được chia thành 1 hình tam giác và 1 hình tứ giác.

Hoạt động – Hình chữ nhật, hình vuông (trang 59)
Câu 1 (trang 59)
Đề bài:
a) Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

b) Trong các hình dưới đây, những hình nào là hình chữ nhật?

Lời giải:
a) Hình vuông có $4$ góc vuông và $4$ cạnh bằng nhau.
Trong các hình đã cho, chỉ có hình EGHI là hình vuông vì nó có $4$ góc vuông (đỉnh $E$, $G$, $H$, $I$) và $4$ cạnh có độ dài bằng nhau.
b) Hình chữ nhật có $4$ góc vuông, $2$ cạnh dài bằng nhau và $2$ cạnh ngắn bằng nhau.
Trong các hình đã cho, có $2$ hình chữ nhật là:
- Hình MNPQ: có $4$ góc vuông (đỉnh $M$, $N$, $P$, $Q$), hai cạnh $MN = QP$ và hai cạnh $MQ = NP$.
- Hình RTXY: có $4$ góc vuông (đỉnh $R$, $T$, $X$, $Y$), hai cạnh dài $RY = TX$ và hai cạnh ngắn $RT = YX$.
Câu 2 (trang 59)
Đề bài: Số?
Bằng cách đo trên hình vẽ, hình vuông ABCD có độ dài cạnh là ? cm; hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là ? cm và chiều rộng là ? cm.

Lời giải:
Em dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét đo các cạnh trên hình vẽ, được kết quả:
- Hình vuông $ABCD$ có độ dài cạnh là $3{\;}cm$.
- Hình chữ nhật $MNPQ$ có chiều dài là $3{\;}cm$ và chiều rộng là $2{\;}cm$.
Câu 3 (trang 59)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Để cắt tờ giấy như hình bên thành một hình vuông, Rô-bốt cần cắt theo đoạn thẳng nào dưới đây?

A. Đoạn thẳng MQ. $\qquad$ B. Đoạn thẳng PN. $\qquad$ C. Đoạn thẳng PQ. $\qquad$ D. Đoạn thẳng MN.
Lời giải:
Tờ giấy ban đầu có một cạnh dài $5$ ô vuông. Muốn cắt được hình vuông thì các cạnh phải bằng nhau, tức cạnh còn lại cũng dài $5$ ô vuông.
Cắt theo đoạn thẳng $MN$ thì được hình vuông có các cạnh cùng bằng $5$ ô vuông.
Vậy chọn đáp án D. Đoạn thẳng MN.

Luyện tập (trang 60)
Câu 1 (trang 60)
Đề bài: Nhà các bạn dế mèn, dế trũi, châu chấu voi và xén tóc ở bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD (như hình vẽ). Biết rằng BC = 13 dm, CD = 20 dm.
a) Nhà dế mèn cách nhà xén tóc bao nhiêu đề-xi-mét?
b) Nhà dế mèn cách nhà dế trũi bao nhiêu đề-xi-mét?

Lời giải:
Em nhớ: trong hình chữ nhật, hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau.
a) Nhà dế mèn cách nhà xén tóc chính là độ dài đoạn $AD$. Vì $AD$ và $BC$ là hai cạnh ngắn (bằng nhau) nên:
$$AD = BC = 13 {\;} (\text{dm}).$$
Vậy nhà dế mèn cách nhà xén tóc $13{\;}dm$.
b) Nhà dế mèn cách nhà dế trũi chính là độ dài đoạn $AB$. Vì $AB$ và $CD$ là hai cạnh dài (bằng nhau) nên:
$$AB = CD = 20 {\;} (\text{dm}).$$
Vậy nhà dế mèn cách nhà dế trũi $20{\;}dm$.
Câu 2 (trang 60)
Đề bài: Một con đường thẳng nối từ địa điểm A đến địa điểm B. Do đoạn đường CD bị hỏng nên người ta phải làm một đường tránh CMND có kích thước như hình vẽ. Biết CMND là hình chữ nhật.

a) Số? Độ dài đoạn đường CD là ? km.
b) Chọn câu trả lời đúng. Đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng bao nhiêu ki-lô-mét?
A. 1 km $\qquad$ B. 3 km $\qquad$ C. 2 km
(Hình chữ nhật có $CM = DN = 1{\;}km$, $MN = 2{\;}km$.)
Lời giải:
a) Vì $CMND$ là hình chữ nhật nên hai cạnh dài đối nhau bằng nhau: $CD = MN = 2{\;}km$.
Vậy độ dài đoạn đường $CD$ là $2{\;}km$.
b) Thay vì đi thẳng qua đoạn $CD$, đi theo đường tránh phải đi thêm hai đoạn $CM$ và $DN$ (là hai cạnh ngắn của hình chữ nhật, mỗi đoạn $1{\;}km$).
Đi theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng số ki-lô-mét là:
$$1 \times 2 = 2 {\;} (\text{km}).$$
Vậy chọn đáp án C. 2 km.
Câu 3 (trang 60)
Đề bài: Với 6 que tính, Rô-bốt xếp được một hình chữ nhật như hình bên. Sử dụng 10 que tính, em hãy sắp xếp một hình chữ nhật. Em tìm được mấy cách xếp?

Lời giải:
Hình chữ nhật có $2$ chiều dài và $2$ chiều rộng. Vậy tổng số que tính của một chiều dài và một chiều rộng là:
$$10 : 2 = 5 {\;} (\text{que tính}).$$
Em tách $5$ thành tổng của hai số (chiều dài lớn hơn chiều rộng): $5 = 1 + 4 = 2 + 3$.
Từ đó em có $2$ cách xếp:
- Cách 1: chiều rộng gồm $1$ que tính, chiều dài gồm $4$ que tính.
- Cách 2: chiều rộng gồm $2$ que tính, chiều dài gồm $3$ que tính.
Đáp số: $2$ cách xếp.


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên



