Giải bài tập SGK: Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Khám phá – Bảng nhân 3 (trang 16)

a) Bài toán mở đầu (trang 16)

Đề bài (câu hỏi trong hình): Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?

Lời giải:

Mỗi xe có $3$ bánh xe, có $4$ xe nên số bánh xe là $3$ được lấy $4$ lần:

$$3 + 3 + 3 + 3 = 12.$$

Viết gọn lại thành phép nhân: $3 \times 4 = 12$.

Vậy $4$ xe xích lô có 12 bánh xe.

b) Hoàn thành bảng nhân 3 (trang 16)

Đề bài: Hoàn thành bảng nhân 3.

Lời giải:

Em có thể lấy kết quả liền trước cộng thêm $3$ để tìm kết quả tiếp theo. Bảng nhân 3 đầy đủ như sau:

$$3 \times 1 = 3 \qquad 3 \times 2 = 6 \qquad 3 \times 3 = 9$$

$$3 \times 4 = 12 \qquad 3 \times 5 = 15 \qquad 3 \times 6 = 18$$

$$3 \times 7 = 21 \qquad 3 \times 8 = 24 \qquad 3 \times 9 = 27$$

$$3 \times 10 = 30$$

Hoạt động – Bảng nhân 3 (trang 16, 17)

Câu 1 (trang 16)

Đề bài: Số ?

Thừa số 3 3 3 3 3 3
Thừa số 2 3 5 7 9 10
Tích 6 ? ? ? ? ?

Lời giải:

Muốn tìm tích, em lấy thừa số nhân với thừa số (dùng bảng nhân 3):

  • $3 \times 3 = 9$.
  • $3 \times 5 = 15$.
  • $3 \times 7 = 21$.
  • $3 \times 9 = 27$.
  • $3 \times 10 = 30$.

Em điền được bảng đầy đủ như sau:

Thừa số 3 3 3 3 3 3
Thừa số 2 3 5 7 9 10
Tích 6 9 15 21 27 30

Câu 2 (trang 17)

Đề bài: Nêu các số còn thiếu.

a) $3$, $6$, $9$, ?, ?, $18$, ?, $24$, ?, $30$

b) $30$, $27$, $24$, ?, ?, $15$, ?, $9$, ?, $3$

Lời giải:

a) Đây là dãy số đếm thêm 3 (mỗi số hơn số trước $3$ đơn vị):

$$3, {\;} 6, {\;} 9, {\;} \mathbf{12}, {\;} \mathbf{15}, {\;} 18, {\;} \mathbf{21}, {\;} 24, {\;} \mathbf{27}, {\;} 30.$$

b) Đây là dãy số đếm bớt 3 (mỗi số kém số trước $3$ đơn vị):

$$30, {\;} 27, {\;} 24, {\;} \mathbf{21}, {\;} \mathbf{18}, {\;} 15, {\;} \mathbf{12}, {\;} 9, {\;} \mathbf{6}, {\;} 3.$$

Câu 3 (trang 17)

Đề bài: Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người. Hỏi 6 bàn đấu cờ vua như vậy có bao nhiêu người?

Lời giải:

Mỗi bàn có $3$ người, có $6$ bàn nên em lấy số người mỗi bàn nhân với số bàn:

$$3 \times 6 = 18 {\;} (\text{người}).$$

Đáp số: $18$ người.

Khám phá – Bảng chia 3 (trang 17)

a) Từ phép nhân đến phép chia (trang 17)

Đề bài: Quan sát hình (có $12$ chấm tròn được chia thành các nhóm, mỗi nhóm $3$ chấm) và lập phép chia từ phép nhân.

Lời giải:

Từ hình vẽ, em có phép nhân $3 \times 4 = 12$ ($3$ chấm mỗi nhóm, có $4$ nhóm nên tất cả có $12$ chấm).

Từ phép nhân đó, em lập được phép chia: có $12$ chấm chia thành các nhóm, mỗi nhóm $3$ chấm thì được $4$ nhóm:

$$12 : 3 = 4.$$

b) Hoàn thành bảng chia 3 (trang 17)

Đề bài: Từ bảng nhân 3, hoàn thành bảng chia 3.

Lời giải:

Em dựa vào bảng nhân 3 để tìm thương (ví dụ: từ $3 \times 4 = 12$ ta có $12 : 3 = 4$). Bảng chia 3 đầy đủ như sau:

$$3 : 3 = 1 \qquad 6 : 3 = 2 \qquad 9 : 3 = 3$$

$$12 : 3 = 4 \qquad 15 : 3 = 5 \qquad 18 : 3 = 6$$

$$21 : 3 = 7 \qquad 24 : 3 = 8 \qquad 27 : 3 = 9$$

$$30 : 3 = 10$$

Hoạt động – Bảng chia 3 (trang 18)

Câu 1 (trang 18)

Đề bài: Số ?

Số bị chia 6 12 15 21 24 30
Số chia 3 3 3 3 3 3
Thương 2 ? ? ? ? ?

Lời giải:

Muốn tìm thương, em lấy số bị chia chia cho số chia (dùng bảng chia 3):

  • $12 : 3 = 4$.
  • $15 : 3 = 5$.
  • $21 : 3 = 7$.
  • $24 : 3 = 8$.
  • $30 : 3 = 10$.

Em điền được bảng đầy đủ như sau:

Số bị chia 6 12 15 21 24 30
Số chia 3 3 3 3 3 3
Thương 2 4 5 7 8 10

Câu 2 (trang 18)

Đề bài: Chọn kết quả cho mỗi phép tính.

Các con ong ghi phép tính: $3 : 3$; $;$ $27 : 3$; $;$ $24 : 3$; $;$ $12 : 3$; $;$ $21 : 3$; $;$ $18 : 3$.

Các cánh hoa ghi số: $1$; $;$ $4$; $;$ $6$; $;$ $7$; $;$ $8$; $;$ $9$.

Lời giải:

Em tính kết quả từng phép tính rồi nối con ong với cánh hoa ghi số bằng kết quả đó:

  • $3 : 3 = 1$ $\rightarrow$ cánh hoa $1$.
  • $12 : 3 = 4$ $\rightarrow$ cánh hoa $4$.
  • $18 : 3 = 6$ $\rightarrow$ cánh hoa $6$.
  • $21 : 3 = 7$ $\rightarrow$ cánh hoa $7$.
  • $24 : 3 = 8$ $\rightarrow$ cánh hoa $8$.
  • $27 : 3 = 9$ $\rightarrow$ cánh hoa $9$.

Luyện tập (trang 18)

Câu 1 (trang 18)

Đề bài: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Các cốc ghi phép tính: $2 \times 4$; $;$ $12 : 3$; $;$ $18 : 3$; $;$ $18 : 2$; $;$ $5 \times 3$.

Các đĩa ghi phép tính: $3 \times 2$; $;$ $3 \times 5$; $;$ $24 : 3$; $;$ $20 : 5$; $;$ $3 \times 3$.

Lời giải:

Em tính kết quả từng phép tính, hai phép tính có kết quả bằng nhau thì ghép thành một cặp.

Kết quả các cốc:

  • $2 \times 4 = 8$; $;$ $12 : 3 = 4$; $;$ $18 : 3 = 6$; $;$ $18 : 2 = 9$; $;$ $5 \times 3 = 15$.

Kết quả các đĩa:

  • $3 \times 2 = 6$; $;$ $3 \times 5 = 15$; $;$ $24 : 3 = 8$; $;$ $20 : 5 = 4$; $;$ $3 \times 3 = 9$.

Các cặp phép tính có cùng kết quả là:

  • $2 \times 4$ và $24 : 3$ (cùng bằng $8$).
  • $12 : 3$ và $20 : 5$ (cùng bằng $4$).
  • $18 : 3$ và $3 \times 2$ (cùng bằng $6$).
  • $18 : 2$ và $3 \times 3$ (cùng bằng $9$).
  • $5 \times 3$ và $3 \times 5$ (cùng bằng $15$).

Câu 2 (trang 18)

Đề bài: Chia đều 30 que tính thành 3 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu que tính?

Lời giải:

Chia đều $30$ que tính thành $3$ bó nên em lấy số que tính chia cho số bó:

$$30 : 3 = 10 {\;} (\text{que tính}).$$

Đáp số: $10$ que tính.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên