Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 73)
Câu 1 (trang 73)
Đề bài: Tính.
a) $15 : 3$ (mẫu); $\qquad$ $24 : 6$; $\qquad$ $20 : 5$

b) $32 : 6$ (mẫu); $\qquad$ $41 : 8$; $\qquad$ $23 : 3$

Lời giải:
Em đặt tính rồi tính theo thứ tự: chia $\rightarrow$ nhân $\rightarrow$ trừ.
a) Các phép chia hết:
$24 : 6$:
- $24$ chia $6$ được $4$, viết $4$.
- $4$ nhân $6$ bằng $24$; $;$ $24$ trừ $24$ bằng $0$.
- Vậy $24 : 6 = 4$.

$20 : 5$:
- $20$ chia $5$ được $4$, viết $4$.
- $4$ nhân $5$ bằng $20$; $;$ $20$ trừ $20$ bằng $0$.
- Vậy $20 : 5 = 4$.

b) Các phép chia có dư:
$41 : 8$:
- $41$ chia $8$ được $5$, viết $5$.
- $5$ nhân $8$ bằng $40$; $;$ $41$ trừ $40$ bằng $1$.
- Vậy $41 : 8 = 5$ (dư $1$).

$23 : 3$:
- $23$ chia $3$ được $7$, viết $7$.
- $7$ nhân $3$ bằng $21$; $;$ $23$ trừ $21$ bằng $2$.
- Vậy $23 : 3 = 7$ (dư $2$).

Câu 2 (trang 73)
Đề bài: Ba bạn đưa ra các cách chia 18 quả táo:
- Bạn thứ nhất: Chia 18 quả táo vào các đĩa, mỗi đĩa 4 quả.
- Bạn thứ hai: Chia 18 quả táo vào các đĩa, mỗi đĩa 3 quả.
- Bạn thứ ba: Chia 18 quả táo vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả.
Cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia hết? Cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia có dư?

Lời giải:
Em thực hiện từng phép chia rồi xem số dư:
- Mỗi đĩa 4 quả: $18 : 4 = 4$ (dư $2$) $\rightarrow$ phép chia có dư.
- Mỗi đĩa 3 quả: $18 : 3 = 6$ (dư $0$) $\rightarrow$ phép chia hết.
- Mỗi đĩa 5 quả: $18 : 5 = 3$ (dư $3$) $\rightarrow$ phép chia có dư.
Vậy:
- Cách chia mỗi đĩa 3 quả cho ta phép chia hết.
- Cách chia mỗi đĩa 4 quả và mỗi đĩa 5 quả cho ta phép chia có dư.
Luyện tập (trang 74)
Câu 1 (trang 74)
Đề bài:
a) Tính. (Các chậu cây ghi phép chia)
$A$: $18 : 2$; $\qquad$ $B$: $23 : 5$; $\qquad$ $C$: $43 : 7$; $\qquad$ $D$: $17 : 8$

b) Chậu cây nào ở câu a ghi phép chia có số dư là 3?
Lời giải:
a) Em đặt tính rồi tính theo thứ tự chia $\rightarrow$ nhân $\rightarrow$ trừ.
$A$: $18 : 2$:
- $18$ chia $2$ được $9$; $;$ $9$ nhân $2$ bằng $18$; $;$ $18$ trừ $18$ bằng $0$.
- Vậy $18 : 2 = 9$.

$B$: $23 : 5$:
- $23$ chia $5$ được $4$; $;$ $4$ nhân $5$ bằng $20$; $;$ $23$ trừ $20$ bằng $3$.
- Vậy $23 : 5 = 4$ (dư $3$).

$C$: $43 : 7$:
- $43$ chia $7$ được $6$; $;$ $6$ nhân $7$ bằng $42$; $;$ $43$ trừ $42$ bằng $1$.
- Vậy $43 : 7 = 6$ (dư $1$).

$D$: $17 : 8$:
- $17$ chia $8$ được $2$; $;$ $2$ nhân $8$ bằng $16$; $;$ $17$ trừ $16$ bằng $1$.
- Vậy $17 : 8 = 2$ (dư $1$).

b) Phép chia có số dư là 3 là phép chia ở chậu cây B ($23 : 5 = 4$ dư $3$).
Câu 2 (trang 74)
Đề bài: Chọn số dư của mỗi phép chia dưới đây.
Các bông hoa ghi phép chia: $17 : 2$; $;$ $41 : 6$; $;$ $19 : 7$; $;$ $19 : 5$; $;$ $34 : 6$; $;$ $16 : 6$.
Các lọ ghi số dư: Dư $1$; $;$ Dư $5$; $;$ Dư $4$.

Lời giải:
Em thực hiện từng phép chia để tìm số dư, rồi nối bông hoa với lọ ghi số dư đó:
- $17 : 2 = 8$ (dư $1$) $\rightarrow$ lọ Dư 1.
- $41 : 6 = 6$ (dư $5$) $\rightarrow$ lọ Dư 5.
- $19 : 7 = 2$ (dư $5$) $\rightarrow$ lọ Dư 5.
- $19 : 5 = 3$ (dư $4$) $\rightarrow$ lọ Dư 4.
- $34 : 6 = 5$ (dư $4$) $\rightarrow$ lọ Dư 4.
- $16 : 6 = 2$ (dư $4$) $\rightarrow$ lọ Dư 4.

Câu 3 (trang 74)
Đề bài: Rô-bốt chia 56 con cá vào các rổ, mỗi rổ 8 con cá. Hỏi Rô-bốt chia được bao nhiêu rổ cá như vậy?
Lời giải:
Có $56$ con cá, mỗi rổ $8$ con nên em lấy số cá chia cho số cá mỗi rổ:
$$56 : 8 = 7 {\;} (\text{rổ}).$$
Đáp số: $7$ rổ cá.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
