Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Khám phá – Bảng nhân 4 (trang 19)
a) Bài toán mở đầu (trang 19)
Đề bài (câu hỏi trong hình): Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
Lời giải:
Mỗi chong chóng có $4$ cánh, có $5$ chong chóng nên số cánh là $4$ được lấy $5$ lần:
$$4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20.$$
Viết gọn lại thành phép nhân: $4 \times 5 = 20$.
Vậy $5$ chong chóng có 20 cánh.
b) Hoàn thành bảng nhân 4 (trang 19)
Đề bài: Hoàn thành bảng nhân 4.
Lời giải:
Em có thể lấy kết quả liền trước cộng thêm $4$ để tìm kết quả tiếp theo. Bảng nhân 4 đầy đủ như sau:
$$4 \times 1 = 4 \qquad 4 \times 2 = 8 \qquad 4 \times 3 = 12$$
$$4 \times 4 = 16 \qquad 4 \times 5 = 20 \qquad 4 \times 6 = 24$$
$$4 \times 7 = 28 \qquad 4 \times 8 = 32 \qquad 4 \times 9 = 36$$
$$4 \times 10 = 40$$
Hoạt động – Bảng nhân 4 (trang 19)
Câu 1 (trang 19)
Đề bài: Số ?
| $\times$ | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 3 | 5 | 7 | 9 | 10 | |
| 8 | ? | ? | ? | ? | ? |
Lời giải:
Em lấy $4$ nhân với từng số ở dòng thứ hai (dùng bảng nhân 4):
- $4 \times 3 = 12$.
- $4 \times 5 = 20$.
- $4 \times 7 = 28$.
- $4 \times 9 = 36$.
- $4 \times 10 = 40$.
Em điền được bảng đầy đủ như sau:
| $\times$ | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 3 | 5 | 7 | 9 | 10 | |
| 8 | 12 | 20 | 28 | 36 | 40 |
Câu 2 (trang 19)
Đề bài: Nêu các số còn thiếu.
a) $4$, $8$, $12$, ?, ?, $24$, ?, $32$, ?, $40$

b) $40$, $36$, $32$, ?, ?, $20$, ?, $12$, ?, $4$

Lời giải:
a) Đây là dãy số đếm thêm 4 (mỗi số hơn số trước $4$ đơn vị):
$$4, {\;} 8, {\;} 12, {\;} \mathbf{16}, {\;} \mathbf{20}, {\;} 24, {\;} \mathbf{28}, {\;} 32, {\;} \mathbf{36}, {\;} 40.$$

b) Đây là dãy số đếm bớt 4 (mỗi số kém số trước $4$ đơn vị):
$$40, {\;} 36, {\;} 32, {\;} \mathbf{28}, {\;} \mathbf{24}, {\;} 20, {\;} \mathbf{16}, {\;} 12, {\;} \mathbf{8}, {\;} 4.$$

Câu 3 (trang 19)
Đề bài: Mỗi ô tô con có 4 bánh xe. Hỏi 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe?
Lời giải:
Mỗi ô tô có $4$ bánh xe, có $8$ ô tô nên em lấy số bánh xe mỗi ô tô nhân với số ô tô:
$$4 \times 8 = 32 {\;} (\text{bánh xe}).$$
Đáp số: $32$ bánh xe.
Khám phá – Bảng chia 4 (trang 20)
a) Từ phép nhân đến phép chia (trang 20)
Đề bài: Quan sát hình (có $24$ chấm tròn được chia thành các nhóm, mỗi nhóm $4$ chấm) và lập phép chia từ phép nhân.
Lời giải:
Từ hình vẽ, em có phép nhân $4 \times 6 = 24$ ($4$ chấm mỗi nhóm, có $6$ nhóm nên tất cả có $24$ chấm).
Từ phép nhân đó, em lập được phép chia: có $24$ chấm chia thành các nhóm, mỗi nhóm $4$ chấm thì được $6$ nhóm:
$$24 : 4 = 6.$$
b) Hoàn thành bảng chia 4 (trang 20)
Đề bài: Từ bảng nhân 4, hoàn thành bảng chia 4.
Lời giải:
Em dựa vào bảng nhân 4 để tìm thương (ví dụ: từ $4 \times 6 = 24$ ta có $24 : 4 = 6$). Bảng chia 4 đầy đủ như sau:
$$4 : 4 = 1 \qquad 8 : 4 = 2 \qquad 12 : 4 = 3$$
$$16 : 4 = 4 \qquad 20 : 4 = 5 \qquad 24 : 4 = 6$$
$$28 : 4 = 7 \qquad 32 : 4 = 8 \qquad 36 : 4 = 9$$
$$40 : 4 = 10$$
Hoạt động – Bảng chia 4 (trang 20)
Câu 1 (trang 20)
Đề bài: Số ?
| $:$ | 28 | 12 | 36 | 24 | 32 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |
| 7 | ? | ? | ? | ? | ? |
Lời giải:
Em lấy số ở dòng trên chia cho $4$ (dùng bảng chia 4):
- $12 : 4 = 3$.
- $36 : 4 = 9$.
- $24 : 4 = 6$.
- $32 : 4 = 8$.
- $20 : 4 = 5$.
Em điền được bảng đầy đủ như sau:
| $:$ | 28 | 12 | 36 | 24 | 32 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |
| 7 | 3 | 9 | 6 | 8 | 5 |
Câu 2 (trang 20)
Đề bài: Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
Các toa tàu ghi phép tính: A. $8 : 4$; $;$ B. $16 : 4$; $;$ C. $40 : 4$; $;$ D. $24 : 4$.

Lời giải:
Em tính kết quả từng toa tàu rồi so sánh:
- Toa A: $8 : 4 = 2$.
- Toa B: $16 : 4 = 4$.
- Toa C: $40 : 4 = 10$.
- Toa D: $24 : 4 = 6$.
So sánh: $2 < 4 < 6 < 10$. Vậy toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất là toa C ($40 : 4 = 10$).
Luyện tập (trang 20)
Câu 1 (trang 20)
Đề bài: Số ?
a) $4 \xrightarrow{{\;}\times 5{\;}} ?$ $\qquad$ $20 \xrightarrow{{\;}:{\;}4{\;}} ?$
b) $4 \xrightarrow{{\;}\times 4{\;}} ?$ $\qquad$ $16 \xrightarrow{{\;}:{\;}4{\;}} ?$
c) $4 \xrightarrow{{\;}\times 6{\;}} ?$ $\qquad$ $24 \xrightarrow{{\;}:{\;}4{\;}} ?$
Lời giải:
Em tính theo chiều mũi tên (dùng bảng nhân 4 và bảng chia 4):
a) $4 \times 5 = 20$ $\qquad$ $20 : 4 = 5$.
b) $4 \times 4 = 16$ $\qquad$ $16 : 4 = 4$.
c) $4 \times 6 = 24$ $\qquad$ $24 : 4 = 6$.

Câu 2 (trang 20)
Đề bài: Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh. Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
Lời giải:
Có $24$ chiếc bánh, mỗi hộp $4$ chiếc nên em lấy số bánh chia cho số bánh mỗi hộp:
$$24 : 4 = 6 {\;} (\text{hộp}).$$
Đáp số: $6$ hộp bánh.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
