Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 41 – 42)
Câu 1 (trang 41)
Đề bài: Tính.
$$5{\;}274 – 2{\;}928 \qquad 7{\;}668 – 5{\;}809 \qquad 2{\;}384 – 827 \qquad 6{\;}729 – 43$$
Lời giải:
Em trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Hàng nào không trừ được thì em mượn $1$ chục ở hàng bên trái (nhớ $1$).
• $5{\;}274 – 2{\;}928$:
- $4$ không trừ được $8$, lấy $14$ trừ $8$ bằng $6$, viết $6$ nhớ $1$.
- $7$ trừ $1$ bằng $6$; $6$ trừ $2$ bằng $4$, viết $4$.
- $2$ không trừ được $9$, lấy $12$ trừ $9$ bằng $3$, viết $3$ nhớ $1$.
- $5$ trừ $1$ bằng $4$; $4$ trừ $2$ bằng $2$, viết $2$.
Vậy $5{\;}274 – 2{\;}928 = 2{\;}346$.

• $7{\;}668 – 5{\;}809$:
- $8$ không trừ được $9$, lấy $18$ trừ $9$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$.
- $6$ trừ $1$ bằng $5$; $5$ trừ $0$ bằng $5$, viết $5$.
- $6$ không trừ được $8$, lấy $16$ trừ $8$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$.
- $7$ trừ $1$ bằng $6$; $6$ trừ $5$ bằng $1$, viết $1$.
Vậy $7{\;}668 – 5{\;}809 = 1{\;}859$.

• $2{\;}384 – 827$:
- $4$ không trừ được $7$, lấy $14$ trừ $7$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$.
- $8$ trừ $1$ bằng $7$; $7$ trừ $2$ bằng $5$, viết $5$.
- $3$ không trừ được $8$, lấy $13$ trừ $8$ bằng $5$, viết $5$ nhớ $1$.
- $2$ trừ $1$ bằng $1$; $1$ trừ $0$ bằng $1$, viết $1$.
Vậy $2{\;}384 – 827 = 1{\;}557$.

• $6{\;}729 – 43$:
- $9$ trừ $3$ bằng $6$, viết $6$.
- $2$ không trừ được $4$, lấy $12$ trừ $4$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$.
- $7$ trừ $1$ bằng $6$; $6$ trừ $0$ bằng $6$, viết $6$.
- $6$ trừ $0$ bằng $6$, viết $6$.
Vậy $6{\;}729 – 43 = 6{\;}686$.

Câu 2 (trang 42)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$4{\;}291 – 3{\;}864 \qquad 8{\;}380 – 6{\;}425 \qquad 6{\;}635 – 807$$
Lời giải:
Em viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi trừ từ phải sang trái.
• $4{\;}291 – 3{\;}864$:
- $1$ không trừ được $4$, lấy $11$ trừ $4$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$.
- $9$ trừ $1$ bằng $8$; $8$ trừ $6$ bằng $2$, viết $2$.
- $2$ không trừ được $8$, lấy $12$ trừ $8$ bằng $4$, viết $4$ nhớ $1$.
- $4$ trừ $1$ bằng $3$; $3$ trừ $3$ bằng $0$, viết $0$.
Vậy $4{\;}291 – 3{\;}864 = 427$.

• $8{\;}380 – 6{\;}425$:
- $0$ không trừ được $5$, lấy $10$ trừ $5$ bằng $5$, viết $5$ nhớ $1$.
- $8$ trừ $1$ bằng $7$; $7$ trừ $2$ bằng $5$, viết $5$.
- $3$ không trừ được $4$, lấy $13$ trừ $4$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$.
- $8$ trừ $1$ bằng $7$; $7$ trừ $6$ bằng $1$, viết $1$.
Vậy $8{\;}380 – 6{\;}425 = 1{\;}955$.

• $6{\;}635 – 807$:
- $5$ không trừ được $7$, lấy $15$ trừ $7$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$.
- $3$ trừ $1$ bằng $2$; $2$ trừ $0$ bằng $2$, viết $2$.
- $6$ không trừ được $8$, lấy $16$ trừ $8$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$.
- $6$ trừ $1$ bằng $5$; $5$ trừ $0$ bằng $5$, viết $5$.
Vậy $6{\;}635 – 807 = 5{\;}828$.

Câu 3 (trang 42)
Đề bài: Sông Nin là sông dài nhất thế giới với chiều dài $6{\;}650$ km. Sông Hồng dài $1{\;}149$ km. Hỏi sông Nin dài hơn sông Hồng bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải:
Muốn biết sông Nin dài hơn bao nhiêu, em lấy chiều dài sông Nin trừ chiều dài sông Hồng:
$$6{\;}650 – 1{\;}149 = 5{\;}501 {\;} (\text{km}).$$
Cách trừ: $0$ không trừ được $9$, lấy $10$ trừ $9$ bằng $1$ (nhớ $1$); $5$ trừ $1$ bằng $4$, $4$ trừ $4$ bằng $0$; $6$ trừ $1$ bằng $5$; $6$ trừ $1$ bằng $5$.
Đáp số: $5{\;}501$ km.
Luyện tập (trang 42)
Câu 1 (trang 42)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
$$\text{Mẫu: } 9{\;}000 – 4{\;}000 = ? \Rightarrow 9 {\;} \text{nghìn} – 4 {\;} \text{nghìn} = 5 {\;} \text{nghìn} \Rightarrow 9{\;}000 – 4{\;}000 = 5{\;}000.$$
a) $7{\;}000 – 3{\;}000 \qquad$ b) $8{\;}000 – 5{\;}000 \qquad$ c) $9{\;}000 – 7{\;}000 \qquad$ d) $10{\;}000 – 6{\;}000$
Lời giải:
Em nhẩm theo hàng nghìn:
- a) $7$ nghìn $- 3$ nghìn $= 4$ nghìn, nên $7{\;}000 – 3{\;}000 = 4{\;}000$.
- b) $8$ nghìn $- 5$ nghìn $= 3$ nghìn, nên $8{\;}000 – 5{\;}000 = 3{\;}000$.
- c) $9$ nghìn $- 7$ nghìn $= 2$ nghìn, nên $9{\;}000 – 7{\;}000 = 2{\;}000$.
- d) $10$ nghìn $- 6$ nghìn $= 4$ nghìn, nên $10{\;}000 – 6{\;}000 = 4{\;}000$.
Câu 2 (trang 42)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
$$\text{Mẫu: } 7{\;}500 – 300 = 7{\;}200; \qquad 4{\;}300 – 2{\;}000 = 2{\;}300.$$
a) $5{\;}200 – 200 \qquad$ b) $3{\;}500 – 1{\;}000 \qquad$ c) $6{\;}700 – 600 \qquad$ d) $8{\;}400 – 6{\;}000$
Lời giải:
Em nhẩm bằng cách trừ ở đúng hàng (hàng trăm hoặc hàng nghìn):
- a) $2$ trăm $- 2$ trăm $= 0$ trăm; $5$ nghìn $2$ trăm $- 2$ trăm $= 5$ nghìn. Vậy $5{\;}200 – 200 = 5{\;}000$.
- b) $3$ nghìn $- 1$ nghìn $= 2$ nghìn; $3$ nghìn $5$ trăm $- 1$ nghìn $= 2$ nghìn $5$ trăm. Vậy $3{\;}500 – 1{\;}000 = 2{\;}500$.
- c) $7$ trăm $- 6$ trăm $= 1$ trăm; $6$ nghìn $7$ trăm $- 6$ trăm $= 6$ nghìn $1$ trăm. Vậy $6{\;}700 – 600 = 6{\;}100$.
- d) $8$ nghìn $- 6$ nghìn $= 2$ nghìn; $8$ nghìn $4$ trăm $- 6$ nghìn $= 2$ nghìn $4$ trăm. Vậy $8{\;}400 – 6{\;}000 = 2{\;}400$.
Câu 3 (trang 42)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$6{\;}378 – 2{\;}549 \qquad 5{\;}624 – 4{\;}718 \qquad 4{\;}628 – 719 \qquad 8{\;}372 – 39$$
Lời giải:
Em đặt tính thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái.
• $6{\;}378 – 2{\;}549$:
- $8$ không trừ được $9$, lấy $18$ trừ $9$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$.
- $7$ trừ $1$ bằng $6$; $6$ trừ $4$ bằng $2$, viết $2$.
- $3$ không trừ được $5$, lấy $13$ trừ $5$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$.
- $6$ trừ $1$ bằng $5$; $5$ trừ $2$ bằng $3$, viết $3$.
Vậy $6{\;}378 – 2{\;}549 = 3{\;}829$.

• $5{\;}624 – 4{\;}718$:
- $4$ không trừ được $8$, lấy $14$ trừ $8$ bằng $6$, viết $6$ nhớ $1$.
- $2$ trừ $1$ bằng $1$; $1$ trừ $1$ bằng $0$, viết $0$.
- $6$ không trừ được $7$, lấy $16$ trừ $7$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$.
- $5$ trừ $1$ bằng $4$; $4$ trừ $4$ bằng $0$, viết $0$.
Vậy $5{\;}624 – 4{\;}718 = 906$.

• $4{\;}628 – 719$:
- $8$ không trừ được $9$, lấy $18$ trừ $9$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$.
- $2$ trừ $1$ bằng $1$; $1$ trừ $1$ bằng $0$, viết $0$.
- $6$ không trừ được $7$, lấy $16$ trừ $7$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$.
- $4$ trừ $1$ bằng $3$; $3$ trừ $0$ bằng $3$, viết $3$.
Vậy $4{\;}628 – 719 = 3{\;}909$.

• $8{\;}372 – 39$:
- $2$ không trừ được $9$, lấy $12$ trừ $9$ bằng $3$, viết $3$ nhớ $1$.
- $7$ trừ $1$ bằng $6$; $6$ trừ $3$ bằng $3$, viết $3$.
- $3$ trừ $0$ bằng $3$, viết $3$.
- $8$ trừ $0$ bằng $8$, viết $8$.
Vậy $8{\;}372 – 39 = 8{\;}333$.

Câu 4 (trang 42)
Đề bài: Một xe chở $9{\;}000$ l dầu. Lần đầu, xe bơm $2{\;}500$ l dầu vào một trạm xăng dầu. Lần sau, xe bơm $2{\;}200$ l dầu vào một trạm khác. Hỏi trong xe còn lại bao nhiêu lít dầu?
Lời giải:
Số dầu xe đã bơm cả hai lần là:
$$2{\;}500 + 2{\;}200 = 4{\;}700 {\;} (l).$$
Số dầu còn lại trong xe là:
$$9{\;}000 – 4{\;}700 = 4{\;}300 {\;} (l).$$
Đáp số: $4{\;}300$ l dầu.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
