Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 66 – 67)
Câu 1 (trang 66)
Đề bài: Hoàn thành bảng sau.
| Viết số | Đọc số |
|---|---|
| 51 254 | ? |
| ? | ba mươi tám nghìn năm trăm mười chín |
| 26 856 | ? |
| ? | bảy mươi chín nghìn sáu trăm |
Lời giải:
Em đọc số theo thứ tự các hàng, hoặc dựa vào cách đọc để viết lại số:
- 51 254 đọc là: Năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi tư.
- “ba mươi tám nghìn năm trăm mười chín” viết là: 38 519.
- 26 856 đọc là: Hai mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi sáu.
- “bảy mươi chín nghìn sáu trăm” viết là: 79 600.
| Viết số | Đọc số |
|---|---|
| 51 254 | năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi tư |
| 38 519 | ba mươi tám nghìn năm trăm mười chín |
| 26 856 | hai mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi sáu |
| 79 600 | bảy mươi chín nghìn sáu trăm |
Câu 2 (trang 66)
Đề bài: Số ?
a) 67 210 $\rightarrow$ 67 220 $\rightarrow$ 67 230 $\rightarrow$ ? $\rightarrow$ ?
b) 46 600 $\rightarrow$ 46 700 $\rightarrow$ ? $\rightarrow$ 46 900 $\rightarrow$ ?
c) 79 000 $\rightarrow$ ? $\rightarrow$ 81 000 $\rightarrow$ 82 000 $\rightarrow$ ?
Lời giải:
Em tìm quy luật của mỗi dãy rồi đếm tiếp:
- a) Dãy đếm thêm 10: 67 210; 67 220; 67 230; 67 240; 67 250.
- b) Dãy đếm thêm 100: 46 600; 46 700; 46 800; 46 900; 47 000.
- c) Dãy đếm thêm 1 000: 79 000; 80 000; 81 000; 82 000; 83 000.

Câu 3 (trang 66)
Đề bài: Khoảng cách từ vị trí ong vàng đến các vườn hoa được cho như hình sau: vườn hoa hồng 42 890 m, vườn hoa lan 35 000 m, vườn hoa cúc 45 050 m, vườn hoa hướng dương 25 090 m. Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa nào xa nhất? Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa nào gần nhất?

Lời giải:
Em so sánh bốn khoảng cách:
$$25{\;}090 < 35{\;}000 < 42{\;}890 < 45{\;}050.$$
Khoảng cách lớn nhất là 45 050 m (vườn hoa cúc), khoảng cách nhỏ nhất là 25 090 m (vườn hoa hướng dương).
Vậy từ vị trí ong vàng đến vườn hoa cúc là xa nhất; đến vườn hoa hướng dương là gần nhất.
Câu 4 (trang 67)
Đề bài: Đ, S ?
a) $62{\;}820 > 7{\;}382$
b) $52{\;}794 < 60{\;}000$
c) $8{\;}000 + 400 > 9{\;}000$
d) $5{\;}400 – 400 = 5{\;}000$
Lời giải:
- a) 62 820 có năm chữ số, 7 382 có bốn chữ số nên $62{\;}820 > 7{\;}382$. Kết quả Đ (đúng).
- b) Hàng chục nghìn $5 < 6$ nên $52{\;}794 < 60{\;}000$. Kết quả Đ (đúng).
- c) Ta có $8{\;}000 + 400 = 8{\;}400$, mà $8{\;}400 < 9{\;}000$. Vậy viết $8{\;}400 > 9{\;}000$ là sai. Kết quả S (sai).
- d) Ta có $5{\;}400 – 400 = 5{\;}000$. Kết quả Đ (đúng).
Luyện tập (trang 67 – 68)
Câu 1 (trang 67)
Đề bài: Toa tàu cuối cùng ghi số nào? (Các toa tàu lần lượt ghi 50 000, 60 000, 70 000, rồi ba toa còn để trống.)

Lời giải:
Các số ghi trên toa tàu là dãy đếm thêm 10 000: 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90 000; 100 000.
Vậy toa tàu cuối cùng ghi số 100 000.

Câu 2 (trang 67)
Đề bài: Mỗi ô tô sẽ đến chỗ rửa xe ghi biểu thức có giá trị là số ghi trên ô tô đó. Tìm chỗ rửa cho mỗi ô tô. (Ba ô tô ghi số 28 716, 39 845, 28 170; ba chỗ rửa ghi biểu thức 30 000 + 9 000 + 800 + 40 + 5; 20 000 + 8 000 + 700 + 10 + 6; 20 000 + 8 000 + 100 + 70.)

Lời giải:
Em tính giá trị mỗi biểu thức rồi nối với ô tô ghi đúng số đó:
- 30 000 + 9 000 + 800 + 40 + 5 = 39 845 $\rightarrow$ ô tô 39 845.
- 20 000 + 8 000 + 700 + 10 + 6 = 28 716 $\rightarrow$ ô tô 28 716.
- 20 000 + 8 000 + 100 + 70 = 28 170 $\rightarrow$ ô tô 28 170.

Câu 3 (trang 67)
Đề bài: Biết rằng bài hát có 74 381 lượt nghe. Bạn Nam nói bài hát có gần 75 000 lượt nghe, bạn Việt nói bài hát chỉ có khoảng 74 000 lượt nghe. Nam và Việt làm tròn số đến hàng nghìn, ai đã làm tròn đúng?

Lời giải:
Em làm tròn số 74 381 đến hàng nghìn, nên nhìn chữ số hàng trăm. Chữ số hàng trăm là $3$, mà $3 < 5$ nên làm tròn xuống, được 74 000.
Vậy bạn Việt (nói khoảng 74 000 lượt nghe) đã làm tròn đúng.
Câu 4 (trang 68)
Đề bài: Mỗi bạn viết một trong các số 20 080, 52 080, 92 000 lên bảng con. Bạn nam bên trái nói: “Số tớ viết có chữ số hàng nghìn giống chữ số hàng nghìn của số Mai viết.” Bạn nam bên phải nói: “Số tớ viết có chữ số hàng chục giống chữ số hàng chục của số Mai viết.” Mỗi bạn đã viết số nào?

Lời giải:
Trước hết em xét chữ số hàng nghìn và hàng chục của mỗi số:
- 20 080: hàng nghìn là 0, hàng chục là 8.
- 52 080: hàng nghìn là 2, hàng chục là 8.
- 92 000: hàng nghìn là 2, hàng chục là 0.
Số của Mai phải có bạn khác giống chữ số hàng nghìn và có bạn khác giống chữ số hàng chục. Chỉ số 52 080 vừa có hàng nghìn (2) giống số 92 000, vừa có hàng chục (8) giống số 20 080. Vậy:
- Mai viết số 52 080.
- Bạn nam bên trái (giống hàng nghìn của Mai là 2) viết số 92 000.
- Bạn nam bên phải (giống hàng chục của Mai là 8) viết số 20 080.
Luyện tập (trang 68)
Câu 1 (trang 68)
Đề bài: Quan sát hình rồi chọn câu trả lời đúng. Trong hình có một hình tròn và một hình vuông. Số 30 829 và số 5 738 ở trong hình vuông; số 35 268 ở trong hình tròn; số 35 300 ở phần chung của hình tròn và hình vuông. Số lớn nhất nằm ở vị trí nào?

A. Ở trong hình tròn và ở trong hình vuông.
B. Ở trong hình vuông nhưng ở ngoài hình tròn.
C. Ở trong hình tròn nhưng ở ngoài hình vuông.
Lời giải:
Em so sánh bốn số:
$$5{\;}738 < 30{\;}829 < 35{\;}268 < 35{\;}300.$$
Số lớn nhất là 35 300, nằm ở phần chung của hình tròn và hình vuông, tức là ở trong hình tròn và ở trong hình vuông.
Vậy chọn đáp án A.
Câu 2 (trang 68)
Đề bài: Đàn ong có 26 781 con.
a) Dựa vào số lượng ong, chọn câu trả lời đúng. Làm tròn đến hàng nghìn, đàn ong có khoảng: A. 26 000 con ong; B. 27 000 con ong; C. 25 000 con ong.
b) Làm tròn số lượng ong đến hàng trăm, đến hàng chục nghìn.

Lời giải:
a) Làm tròn số 26 781 đến hàng nghìn, em nhìn chữ số hàng trăm. Chữ số hàng trăm là $7$, mà $7 > 5$ nên làm tròn lên, được 27 000. Vậy chọn đáp án B. 27 000 con ong.
b)
- Làm tròn đến hàng trăm: nhìn chữ số hàng chục là $8$, mà $8 > 5$ nên làm tròn lên, được 26 800.
- Làm tròn đến hàng chục nghìn: nhìn chữ số hàng nghìn là $6$, mà $6 > 5$ nên làm tròn lên, được 30 000.
Trò chơi (trang 69)
Thả bóng vào rổ (trang 69)
Cách chơi: Chơi theo nhóm với 1 xúc xắc và 5 quân cờ. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc, đọc số chấm ở mặt trên, tìm số thích hợp với mặt xúc xắc đó trong bảng “Số gồm”, rồi đặt một quân cờ vào quả bóng ghi số vừa tìm được. Trò chơi kết thúc khi đặt được hết 5 quân cờ.

Lời giải:
Em ghép các chữ số theo từng hàng để tìm số ứng với mỗi mặt xúc xắc, rồi đặt quân cờ vào quả bóng ghi số đó:
- Mặt 1 chấm: 3 chục nghìn, 7 nghìn, 5 trăm, 4 chục, 2 đơn vị = 37 542 $\rightarrow$ quả bóng ghi 37 542.
- Mặt 2 chấm: 2 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 6 chục = 25 360 $\rightarrow$ quả bóng ghi 25 360.
- Mặt 3 chấm: 6 chục nghìn, 8 nghìn, 5 trăm, 1 đơn vị = 68 501 $\rightarrow$ quả bóng ghi 68 501.
- Mặt 4 chấm: 8 chục nghìn, 6 trăm, 5 chục, 7 đơn vị = 80 657 $\rightarrow$ quả bóng ghi 80 657.
- Mặt 5 chấm: 7 chục nghìn, 9 nghìn, 4 chục = 79 040 $\rightarrow$ quả bóng ghi 79 040.
- Mặt 6 chấm: 9 chục nghìn, 2 nghìn, 4 chục, 8 đơn vị = 92 048 $\rightarrow$ quả bóng ghi 92 048.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
