Giải bài tập SGK: Bài 66: Xem đồng hồ. Tháng – năm – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 77 – 78)

Bài 1 (trang 77)

Đề bài: Số?

a) Nam học Toán lúc $\boxed{?}$ giờ $\boxed{?}$ phút sáng.

b) Mai học Âm nhạc lúc $\boxed{?}$ giờ $\boxed{?}$ phút sáng.

c) Rô-bốt học Mĩ thuật lúc $\boxed{?}$ giờ $\boxed{?}$ phút chiều.

d) Việt học Giáo dục thể chất lúc $\boxed{?}$ giờ $\boxed{?}$ phút chiều.

Lời giải:

Em nhìn kim ngắn để biết là mấy giờ, nhìn kim dài để biết là bao nhiêu phút. (Mỗi phần nhỏ trên mặt đồng hồ là $1$ phút.)

  • a) Nam học Toán lúc $7$ giờ $25$ phút sáng.
  • b) Mai học Âm nhạc lúc $10$ giờ $10$ phút sáng.
  • c) Rô-bốt học Mĩ thuật lúc $2$ giờ $33$ phút chiều.
  • d) Việt học Giáo dục thể chất lúc $3$ giờ $42$ phút chiều.

Bài 2 (trang 78)

Đề bài: Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi chiều?

Có $8$ đồng hồ: A, B, C, D (đồng hồ kim) và E ($18{\;}{:}{\;}20$), G ($16{\;}{:}{\;}56$), H ($14{\;}{:}{\;}55$), K ($13{\;}{:}{\;}16$).

Lời giải:

Buổi chiều, sau $12$ giờ trưa em đọc số giờ trên đồng hồ điện tử như sau: $13$ giờ là $1$ giờ chiều, $14$ giờ là $2$ giờ chiều, cứ thế bớt đi $12$ để ra giờ chiều.

Đọc các đồng hồ điện tử:

  • K: $13{\;}{:}{\;}16$ là $1$ giờ $16$ phút chiều.
  • H: $14{\;}{:}{\;}55$ là $2$ giờ $55$ phút chiều.
  • G: $16{\;}{:}{\;}56$ là $4$ giờ $56$ phút chiều.
  • E: $18{\;}{:}{\;}20$ là $6$ giờ $20$ phút chiều.

Em nhìn các đồng hồ kim A, B, C, D rồi ghép với đồng hồ điện tử chỉ cùng một thời gian:

  • Đồng hồ A và đồng hồ G cùng chỉ $4$ giờ $56$ phút chiều.
  • Đồng hồ B và đồng hồ K cùng chỉ $1$ giờ $16$ phút chiều.
  • Đồng hồ C và đồng hồ E cùng chỉ $6$ giờ $20$ phút chiều.
  • Đồng hồ D và đồng hồ H cùng chỉ $2$ giờ $55$ phút chiều.

Bài 3 (trang 78)

Đề bài: Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh.

a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc: A ($16{\;}{:}{\;}22$) hay B ($22{\;}{:}{\;}16$)?

b) Mi cùng bố hút bụi lúc: A ($02{\;}{:}{\;}10$) hay B ($10{\;}{:}{\;}02$)?

Lời giải:

Em chọn giờ hợp với việc trong tranh và hợp với buổi làm việc đó.

  • a) Mai cùng mẹ làm bánh vào ban ngày. Đồng hồ A chỉ $16{\;}{:}{\;}22$ tức là $4$ giờ $22$ phút chiều (hợp lí); còn B chỉ $22{\;}{:}{\;}16$ là $10$ giờ $16$ phút tối (quá muộn). Vậy chọn đồng hồ A.
  • b) Mi cùng bố hút bụi vào buổi sáng. Đồng hồ B chỉ $10{\;}{:}{\;}02$ tức là $10$ giờ $2$ phút sáng (hợp lí); còn A chỉ $02{\;}{:}{\;}10$ là $2$ giờ $10$ phút sáng sớm (lúc đó mọi người còn ngủ). Vậy chọn đồng hồ B.

Bài 4 (trang 78)

Đề bài: Số?

$$\text{Mẫu: } 1 \text{ giờ} + 2 \text{ giờ} = 3 \text{ giờ} \qquad 30 \text{ phút} – 10 \text{ phút} = 20 \text{ phút}$$ $$10 \text{ phút} \times 3 = 30 \text{ phút} \qquad 8 \text{ giờ} : 4 = 2 \text{ giờ}$$

a) $10$ phút $+ 25$ phút $= \boxed{?}$ phút

b) $24$ giờ $- 8$ giờ $= \boxed{?}$ giờ

c) $24$ giờ $\times 2 = \boxed{?}$ giờ

d) $60$ phút $: 6 = \boxed{?}$ phút

Lời giải:

Em tính với số đo thời gian giống như tính với số bình thường, rồi viết thêm đơn vị (giờ hoặc phút) vào kết quả.

  • a) $10 + 25 = 35$, nên $10$ phút $+ 25$ phút $= 35$ phút.
  • b) $24 – 8 = 16$, nên $24$ giờ $- 8$ giờ $= 16$ giờ.
  • c) $24 \times 2 = 48$, nên $24$ giờ $\times 2 = 48$ giờ.
  • d) $60 : 6 = 10$, nên $60$ phút $: 6 = 10$ phút.

Hoạt động (trang 80)

Bài 1 (trang 80)

Đề bài: Quan sát tờ lịch năm nay và cho biết:

a) Những tháng nào có $30$ ngày.

b) Những tháng nào có $31$ ngày.

c) Tháng $2$ năm nay có bao nhiêu ngày.

Lời giải:

Em nhớ lại số ngày của từng tháng (dựa vào hình đếm trên nắm tay ở phần Khám phá).

  • a) Những tháng có $30$ ngày là: tháng $4$, tháng $6$, tháng $9$, tháng $11$.
  • b) Những tháng có $31$ ngày là: tháng $1$, tháng $3$, tháng $5$, tháng $7$, tháng $8$, tháng $10$, tháng $12$.
  • c) Tháng $2$ năm nay (năm $2026$) có $28$ ngày. (Vào những năm nhuận như năm $2028$, năm $2032$, … thì tháng $2$ có $29$ ngày.)

Luyện tập (trang 80)

Bài 1 (trang 80)

Đề bài: Xem tờ lịch tháng $3$ rồi trả lời các câu hỏi.

a) Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào Chủ nhật cuối cùng của tháng $3$. Hỏi đó là ngày nào?

b) Ngày cuối cùng của tháng $3$ là thứ mấy? Ngày đầu tiên của tháng $4$ cùng năm là thứ mấy?

Lời giải:

  • a) Trên tờ lịch, các ngày Chủ nhật của tháng $3$ là: $3$, $10$, $17$, $24$, $31$. Chủ nhật cuối cùng là ngày $31$. Vậy trường của Rô-bốt đi cắm trại vào ngày $31$ tháng $3$.
  • b) Ngày cuối cùng của tháng $3$ là ngày $31$, nhìn tờ lịch thấy ngày này là Chủ nhật. Ngày đầu tiên của tháng $4$ là ngày liền ngay sau đó, nên là thứ Hai

Bài 2 (trang 80)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Rô-bốt có một chuyến đi đến Đắk Lắk từ ngày $29$ tháng $3$ đến hết ngày $2$ tháng $4$ cùng năm. Vậy chuyến đi đó kéo dài bao nhiêu ngày?

A. $3$ ngày $\qquad$ B. $4$ ngày $\qquad$ C. $5$ ngày $\qquad$ D. $6$ ngày

Lời giải:

Tháng $3$ có $31$ ngày. Em đếm lần lượt các ngày của chuyến đi:

$$29/3 ;\rightarrow; 30/3 ;\rightarrow; 31/3 ;\rightarrow; 1/4 ;\rightarrow; 2/4$$

Đếm được tất cả là $5$ ngày.

Đáp án đúng là: C. $5$ ngày.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên