Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Ôn tập bảng nhân 2, bảng chia 2 (trang 14)
Câu 1 (trang 14)
Đề bài: Số ?
a)
| Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Tích | 2 | 4 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 20 |
b)
| Số bị chia | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Thương | 1 | 2 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 10 |
Lời giải:
a) Muốn tìm tích, em lấy thừa số nhân với thừa số (dùng bảng nhân 2):
| Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Tích | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 |
b) Muốn tìm thương, em lấy số bị chia chia cho số chia (dùng bảng chia 2):
| Số bị chia | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Thương | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Câu 2 (trang 14)
Đề bài: Nêu các số còn thiếu.
a) $2$, $4$, $6$, ?, ?, ?, $14$, ?, ?, $20$

b) $20$, $18$, $16$, ?, ?, $10$, ?, ?, ?, $2$

Lời giải:
a) Đây là dãy số đếm thêm 2 (mỗi số hơn số trước $2$ đơn vị):
$$2, {\;} 4, {\;} 6, {\;} \mathbf{8}, {\;} \mathbf{10}, {\;} \mathbf{12}, {\;} 14, {\;} \mathbf{16}, {\;} \mathbf{18}, {\;} 20.$$

b) Đây là dãy số đếm bớt 2 (mỗi số kém số trước $2$ đơn vị):
$$20, {\;} 18, {\;} 16, {\;} \mathbf{14}, {\;} \mathbf{12}, {\;} 10, {\;} \mathbf{8}, {\;} \mathbf{6}, {\;} \mathbf{4}, {\;} 2.$$

Câu 3 (trang 14)
Đề bài: Số ?
$$2 \xrightarrow{{\;}\times 6{\;}} ? \xrightarrow{{\;}+9{\;}} ?$$
Lời giải:
Em tính lần lượt theo chiều mũi tên:
- Ô tròn: $2 \times 6 = 12$.
- Ô tam giác: lấy kết quả vừa tìm được cộng thêm $9$: $12 + 9 = 21$.
Vậy hai số cần điền là 12 và 21.

Câu 4 (trang 14)
Đề bài: Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học, mỗi bàn 2 bạn. Hỏi có bao nhiêu bàn học như vậy?
Lời giải:
Có $18$ học sinh, mỗi bàn $2$ bạn nên em lấy số học sinh chia cho số bạn mỗi bàn:
$$18 : 2 = 9 {\;} (\text{bàn}).$$
Đáp số: $9$ bàn học.
Câu 5 (trang 14)
Đề bài: Trong ngày hội đấu vật đầu xuân có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu. Hỏi có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu?
Lời giải:
Mỗi cặp có $2$ đô vật, có $10$ cặp nên em lấy số đô vật mỗi cặp nhân với số cặp:
$$2 \times 10 = 20 {\;} (\text{đô vật}).$$
Đáp số: $20$ đô vật.
Ôn tập bảng nhân 5, bảng chia 5 (trang 15)
Câu 1 (trang 15)
Đề bài: Số ?
a)
| Thừa số | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Tích | 5 | 10 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 50 |
b)
| Số bị chia | 50 | 45 | 40 | 35 | 30 | 25 | 20 | 15 | 10 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Thương | 10 | 9 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 1 |
Lời giải:
a) Muốn tìm tích, em dùng bảng nhân 5:
| Thừa số | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Tích | 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 |
b) Muốn tìm thương, em dùng bảng chia 5:
| Số bị chia | 50 | 45 | 40 | 35 | 30 | 25 | 20 | 15 | 10 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Thương | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
Câu 2 (trang 15)
Đề bài: Rô-bốt sẽ hái hết những quả bưởi rồi cho vào các sọt (như hình vẽ). Hỏi:
a) Sọt nào sẽ có nhiều bưởi nhất?
b) Sọt nào sẽ có ít bưởi nhất?
Các quả bưởi ghi phép tính: $5 \times 2$; $;$ $50 : 5$; $;$ $25 : 5$; $;$ $5 \times 1$; $;$ $2 \times 5$; $;$ $20 : 5$.
Các sọt ghi số: $10$; $;$ $5$; $;$ $4$.

Lời giải:
Trước tiên em tính kết quả từng quả bưởi, quả bưởi có kết quả bằng số ghi trên sọt nào thì cho vào sọt đó.
- $5 \times 2 = 10$ $\rightarrow$ sọt $10$.
- $50 : 5 = 10$ $\rightarrow$ sọt $10$.
- $2 \times 5 = 10$ $\rightarrow$ sọt $10$.
- $25 : 5 = 5$ $\rightarrow$ sọt $5$.
- $5 \times 1 = 5$ $\rightarrow$ sọt $5$.
- $20 : 5 = 4$ $\rightarrow$ sọt $4$.
Em đếm số quả bưởi trong mỗi sọt:
- Sọt $10$ có $3$ quả bưởi.
- Sọt $5$ có $2$ quả bưởi.
- Sọt $4$ có $1$ quả bưởi.
a) Sọt có nhiều bưởi nhất là sọt 10 (có $3$ quả bưởi).
b) Sọt có ít bưởi nhất là sọt 4 (có $1$ quả bưởi).
Câu 3 (trang 15)
Đề bài: >; <; = ?
a) $40 : 5 {\;} ? {\;} 7$ $\qquad$ b) $45 : 5 {\;} ? {\;} 10$ $\qquad$ c) $5 \times 2 {\;} ? {\;} 50 : 5$
Lời giải:
Em tính kết quả các phép tính trước rồi mới so sánh.
a) $40 : 5 = 8$, mà $8 > 7$ nên $40 : 5 {\;} \boxed{>} {\;} 7$.
b) $45 : 5 = 9$, mà $9 < 10$ nên $45 : 5 {\;} \boxed{<} {\;} 10$.
c) $5 \times 2 = 10$ và $50 : 5 = 10$, mà $10 = 10$ nên $5 \times 2 {\;} \boxed{=} {\;} 50 : 5$.
Câu 4 (trang 15)
Đề bài: Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. Người ta chia đều số gạo nếp đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?
Lời giải:
Chia đều $50$ kg gạo nếp vào $5$ túi nên em lấy số gạo nếp chia cho số túi:
$$50 : 5 = 10 {\;} (\text{kg}).$$
Đáp số: $10$ kg gạo nếp

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
