Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 112 – 113)
Bài 1 (trang 112)
Đề bài: Đọc các số sau: $9 {\;} 084$; $12 {\;} 765$; $30 {\;} 258$; $61 {\;} 409$; $95 {\;} 027$.

Lời giải:
- $9 {\;} 084$: Chín nghìn không trăm tám mươi tư.
- $12 {\;} 765$: Mười hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm.
- $30 {\;} 258$: Ba mươi nghìn hai trăm năm mươi tám.
- $61 {\;} 409$: Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín.
- $95 {\;} 027$: Chín mươi lăm nghìn không trăm hai mươi bảy.
Bài 2 (trang 112)
Đề bài: Số?
a) $9 {\;} 995$; $9 {\;} 996$; $9 {\;} 997$; $\boxed{?}$; $9 {\;} 999$; $\boxed{?}$; $\boxed{?}$; $10 {\;} 002$; $\boxed{?}$.
b) $35 {\;} 760$; $35 {\;} 770$; $\boxed{?}$; $35 {\;} 790$; $\boxed{?}$; $35 {\;} 810$; $\boxed{?}$; $\boxed{?}$.
c) $68 {\;} 400$; $\boxed{?}$; $68 {\;} 600$; $68 {\;} 700$; $\boxed{?}$; $\boxed{?}$; $69 {\;} 000$; $\boxed{?}$.
Lời giải:
Em tìm quy luật rồi đếm thêm để điền số.
a) Dãy số đếm thêm $1$:
$$9 {\;} 995; {\;} 9 {\;} 996; {\;} 9 {\;} 997; {\;} \mathbf{9 {\;} 998}; {\;} 9 {\;} 999; {\;} \mathbf{10 {\;} 000}; {\;} \mathbf{10 {\;} 001}; {\;} 10 {\;} 002; {\;} \mathbf{10 {\;} 003}.$$
b) Dãy số đếm thêm $10$:
$$35 {\;} 760; {\;} 35 {\;} 770; {\;} \mathbf{35 {\;} 780}; {\;} 35 {\;} 790; {\;} \mathbf{35 {\;} 800}; {\;} 35 {\;} 810; {\;} \mathbf{35 {\;} 820}; {\;} \mathbf{35 {\;} 830}.$$
c) Dãy số đếm thêm $100$:
$$68 {\;} 400; {\;} \mathbf{68 {\;} 500}; {\;} 68 {\;} 600; {\;} 68 {\;} 700; {\;} \mathbf{68 {\;} 800}; {\;} \mathbf{68 {\;} 900}; {\;} 69 {\;} 000; {\;} \mathbf{69 {\;} 100}.$$
Bài 3 (trang 112)
Đề bài: >; <; = ?
a) $5 {\;} 760 ; \boxed{?} ; 5 {\;} 699$ và $7 {\;} 849 ; \boxed{?} ; 8 {\;} 700$
b) $9 {\;} 999 ; \boxed{?} ; 10 {\;} 001$ và $10 {\;} 100 ; \boxed{?} ; 10 {\;} 080$
c) $74 {\;} 685 ; \boxed{?} ; 74 {\;} 685$ và $90 {\;} 537 ; \boxed{?} ; 90 {\;} 357$
Lời giải:
Em so sánh các số (so từng hàng, bắt đầu từ hàng cao nhất):
- a) $5 {\;} 760 > 5 {\;} 699$ (cùng $5$ nghìn, nhưng $760 > 699$); $\quad 7 {\;} 849 < 8 {\;} 700$ ($7$ nghìn bé hơn $8$ nghìn).
- b) $9 {\;} 999 < 10 {\;} 001$ (số có $4$ chữ số bé hơn số có $5$ chữ số); $\quad 10 {\;} 100 > 10 {\;} 080$.
- c) $74 {\;} 685 = 74 {\;} 685$ (giống hệt nhau); $\quad 90 {\;} 537 > 90 {\;} 357$ (cùng $90$ nghìn, nhưng hàng trăm $5 > 3$).
Bài 4 (trang 113)
Đề bài: Trong các con cá dưới đây, con cá nào nặng nhất, con cá nào nhẹ nhất?
- Cá voi xanh cân nặng $90 {\;} 000$ kg.
- Cá mái chèo cân nặng $250$ kg.
- Cá mặt trăng cân nặng $1 {\;} 000$ kg.
- Cá nhà táng cân nặng $51 {\;} 000$ kg.

Lời giải:
Em so sánh các số cân nặng: $90 {\;} 000 > 51 {\;} 000 > 1 {\;} 000 > 250$.
Vậy: cá voi xanh nặng nhất ($90 {\;} 000$ kg), cá mái chèo nhẹ nhất ($250$ kg).
Bài 5 (trang 113)
Đề bài: Bác An hỏi bác Ba Phi: “Năm nay, trang trại nhà bác có bao nhiêu con vịt?”. Bác Ba Phi hóm hỉnh trả lời: “Bác tính nhé! Năm nay, số con vịt ở trang trại nhà tôi là số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số khác nhau”. Em hãy giúp bác An tìm số con vịt ở trang trại nhà bác Ba Phi năm nay.
Lời giải:
Em tìm số có $4$ chữ số thỏa mãn: là số tròn chục (chữ số tận cùng là $0$), có bốn chữ số khác nhau và lớn nhất.
- Để số lớn nhất, các chữ số ở hàng cao nên lớn nhất có thể: hàng nghìn là $9$, hàng trăm là $8$, hàng chục là $7$.
- Số tròn chục nên hàng đơn vị là $0$.
Vậy số đó là $\mathbf{9 {\;} 870}$ (các chữ số $9, 8, 7, 0$ đều khác nhau).
Đáp số: $9 {\;} 870$ con vịt.
Luyện tập (trang 113 – 114)
Bài 1 (trang 113)
Đề bài: Dưới đây là số khẩu trang của bốn công ty may được trong một ngày:
- Công ty Hồng Hà: $42 {\;} 000$ cái.
- Công ty Hoà Bình: $37 {\;} 000$ cái.
- Công ty Cửu Long: $28 {\;} 000$ cái.
- Công ty Thăng Long: $50 {\;} 000$ cái.
a) Trong một ngày, công ty nào may được nhiều khẩu trang nhất, công ty nào may được ít khẩu trang nhất?
b) Sắp xếp các công ty trên theo thứ tự số khẩu trang may được trong một ngày từ nhiều nhất đến ít nhất.
Lời giải:
Em so sánh: $50 {\;} 000 > 42 {\;} 000 > 37 {\;} 000 > 28 {\;} 000$.
- a) Công ty Thăng Long may được nhiều nhất ($50 {\;} 000$ cái); công ty Cửu Long may được ít nhất ($28 {\;} 000$ cái).
- b) Sắp xếp từ nhiều nhất đến ít nhất: Thăng Long, Hồng Hà, Hoà Bình, Cửu Long.
Bài 2 (trang 113)
Đề bài: Viết mỗi số $8 {\;} 327$; $9 {\;} 015$; $25 {\;} 468$; $46 {\;} 109$; $62 {\;} 340$ thành tổng (theo mẫu).
$$\text{Mẫu: } 7 {\;} 546 = 7 {\;} 000 + 500 + 40 + 6.$$
Lời giải:
Em tách số theo giá trị từng hàng (chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị); hàng nào bằng $0$ thì bỏ qua.
- $8 {\;} 327 = 8 {\;} 000 + 300 + 20 + 7$.
- $9 {\;} 015 = 9 {\;} 000 + 10 + 5$.
- $25 {\;} 468 = 20 {\;} 000 + 5 {\;} 000 + 400 + 60 + 8$.
- $46 {\;} 109 = 40 {\;} 000 + 6 {\;} 000 + 100 + 9$.
- $62 {\;} 340 = 60 {\;} 000 + 2 {\;} 000 + 300 + 40$.
Bài 3 (trang 114)
Đề bài: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức.
- A: $30 {\;} 000 + 4 {\;} 000 + 500$
- B: $7 {\;} 000 + 600 + 20 + 3$
- C: $80 {\;} 000 + 800 + 10 + 9$
- D: $90 {\;} 000 + 500 + 2$
Các số cho sẵn: $34 {\;} 500$; $80 {\;} 819$; $7 {\;} 623$; $90 {\;} 502$.

Lời giải:
Em cộng các số trong mỗi biểu thức để tìm giá trị:
- A: $30 {\;} 000 + 4 {\;} 000 + 500 = 34 {\;} 500$.
- B: $7 {\;} 000 + 600 + 20 + 3 = 7 {\;} 623$.
- C: $80 {\;} 000 + 800 + 10 + 9 = 80 {\;} 819$.
- D: $90 {\;} 000 + 500 + 2 = 90 {\;} 502$.

Bài 4 (trang 114)
Đề bài: Số?
a) $5 {\;} 000 + 300 + \boxed{?} = 5 {\;} 306$ và $2 {\;} 000 + 700 + \boxed{?} = 2 {\;} 780$
b) $40 {\;} 000 + 8 {\;} 000 + 600 + \boxed{?} = 48 {\;} 620$ và $90 {\;} 000 + 2 {\;} 000 + \boxed{?} = 92 {\;} 007$
Lời giải:
Em nhìn số kết quả để tìm phần còn thiếu (số ở ô $\boxed{?}$ chính là giá trị của các hàng chưa có).
- a) $5 {\;} 306 = 5 {\;} 000 + 300 + \mathbf{6}$, nên ô cần điền là $\mathbf{6}$.$2 {\;} 780 = 2 {\;} 000 + 700 + \mathbf{80}$, nên ô cần điền là $\mathbf{80}$.
- b) $48 {\;} 620 = 40 {\;} 000 + 8 {\;} 000 + 600 + \mathbf{20}$, nên ô cần điền là $\mathbf{20}$.$92 {\;} 007 = 90 {\;} 000 + 2 {\;} 000 + \mathbf{7}$, nên ô cần điền là $\mathbf{7}$.
Bài 5 (trang 114)
Đề bài: Em hãy cùng Nam tìm xem trường của Nam có bao nhiêu học sinh, biết: số học sinh của trường là số tròn chục bé nhất có bốn chữ số khác nhau.

Lời giải:
Em tìm số có $4$ chữ số thỏa mãn: là số tròn chục (tận cùng là $0$), có bốn chữ số khác nhau và bé nhất.
- Để số bé nhất, hàng nghìn phải bé nhất nhưng khác $0$, nên hàng nghìn là $1$.
- Số tròn chục nên hàng đơn vị là $0$.
- Hai chữ số còn lại (hàng trăm, hàng chục) chọn nhỏ nhất và khác $1, 0$: đó là $2$ và $3$.
Vậy số đó là $\mathbf{1 {\;} 230}$ (các chữ số $1, 2, 3, 0$ đều khác nhau).
Đáp số: $1 {\;} 230$ học sinh.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
