Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 118 – 119)
Bài 1 (trang 118)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$207 \times 8 \qquad 9 {\;} 160 \times 5$$ $$5 {\;} 481 : 7 \qquad 57 {\;} 436 : 6$$
Lời giải:
• $207 \times 8$: nhân từ phải sang trái.
- $8 \times 7 = 56$, viết $6$ nhớ $5$.
- $8 \times 0 = 0$, thêm $5$ bằng $5$, viết $5$.
- $8 \times 2 = 16$, viết $16$.
Vậy $207 \times 8 = 1 {\;} 656$.

• $9 {\;} 160 \times 5$:
- $5 \times 0 = 0$, viết $0$.
- $5 \times 6 = 30$, viết $0$ nhớ $3$.
- $5 \times 1 = 5$, thêm $3$ bằng $8$, viết $8$.
- $5 \times 9 = 45$, viết $45$.
Vậy $9 {\;} 160 \times 5 = 45 {\;} 800$.

• $5 {\;} 481 : 7$: chia lần lượt từ trái sang phải.
- $54 : 7 = 7$ (vì $7 \times 7 = 49$), dư $5$; hạ $8$ được $58$.
- $58 : 7 = 8$ (vì $7 \times 8 = 56$), dư $2$; hạ $1$ được $21$.
- $21 : 7 = 3$, dư $0$.
Vậy $5 {\;} 481 : 7 = 783$.

• $57 {\;} 436 : 6$:
- $57 : 6 = 9$ (vì $6 \times 9 = 54$), dư $3$; hạ $4$ được $34$.
- $34 : 6 = 5$ (vì $6 \times 5 = 30$), dư $4$; hạ $3$ được $43$.
- $43 : 6 = 7$ (vì $6 \times 7 = 42$), dư $1$; hạ $6$ được $16$.
- $16 : 6 = 2$ (vì $6 \times 2 = 12$), dư $4$.
Vậy $57 {\;} 436 : 6 = 9 {\;} 572$ (dư $4$).

Bài 2 (trang 118)
Đề bài: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bằng nhau?
$$6 {\;} 000 \times 4 \qquad 96 {\;} 000 : 4 \qquad 80 {\;} 000 : 2 \qquad 13 {\;} 000 \times 2 \qquad 8 {\;} 000 \times 3$$

Lời giải:
Em tính kết quả từng phép:
- $6 {\;} 000 \times 4 = 24 {\;} 000$.
- $96 {\;} 000 : 4 = 24 {\;} 000$.
- $80 {\;} 000 : 2 = 40 {\;} 000$.
- $13 {\;} 000 \times 2 = 26 {\;} 000$.
- $8 {\;} 000 \times 3 = 24 {\;} 000$.
Vậy ba phép tính có kết quả bằng nhau (cùng bằng $24 {\;} 000$) là: $6 {\;} 000 \times 4$; $96 {\;} 000 : 4$ và $8 {\;} 000 \times 3$.
Bài 3 (trang 118)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) $4 {\;} 105 \times 9 : 5$
b) $24 {\;} 048 : (4 \times 2)$
Lời giải:
a) Chỉ có nhân và chia nên em tính từ trái sang phải:
$$4 {\;} 105 \times 9 : 5 = 36 {\;} 945 : 5 = 7 {\;} 389.$$
b) Có dấu ngoặc nên em tính trong ngoặc trước:
$$24 {\;} 048 : (4 \times 2) = 24 {\;} 048 : 8 = 3 {\;} 006.$$
Bài 4 (trang 118)
Đề bài: Việt mua $1$ quyển truyện thiếu nhi và $2$ cái bút. Giá $1$ quyển truyện thiếu nhi là $18 {\;} 000$ đồng, giá $1$ cái bút là $8 {\;} 500$ đồng. Hỏi Việt phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Giá tiền $2$ cái bút là:
$$8 {\;} 500 \times 2 = 17 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
Việt phải trả người bán hàng số tiền là:
$$18 {\;} 000 + 17 {\;} 000 = 35 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
Đáp số: $35 {\;} 000$ đồng.
Bài 5 (trang 119)
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
$$\begin{array}{r} 8 {\;} \boxed{?} {\;} 0 {\;} \boxed{?} \\ \times \qquad 9 \\ \hline \boxed{?} {\;} \boxed{?} {\;} 9 {\;} \boxed{?} {\;} 1 \end{array}$$
Lời giải:
Em nhân từ phải sang trái, ở mỗi hàng tìm chữ số còn thiếu.
- Hàng đơn vị: $\boxed{?} \times 9$ được số tận cùng là $1$. Thử thấy $9 \times 9 = 81$ (tận cùng $1$), nên ô đơn vị của số trên là $9$; viết $1$ nhớ $8$.
- Hàng chục: $0 \times 9 = 0$, thêm $8$ bằng $8$. Vậy ô hàng chục của kết quả là $8$.
- Hàng trăm: $\boxed{?} \times 9$ được số tận cùng là $9$. Thử thấy $1 \times 9 = 9$, nên ô hàng trăm của số trên là $1$; không nhớ.
- Hàng nghìn: $8 \times 9 = 72$. Vậy ô hàng nghìn của kết quả là $2$, nhớ $7$.
- Hàng chục nghìn: viết $7$ (phần nhớ). Vậy ô hàng chục nghìn của kết quả là $7$.
Điền đầy đủ, ta được phép nhân: $8 {\;} 109 \times 9 = 72 {\;} 981$.

Luyện tập (trang 119)
Bài 1 (trang 119)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Tích của $1 {\;} 508$ và $6$ là: A. $9 {\;} 048$; B. $6 {\;} 048$; C. $9 {\;} 008$; D. $9 {\;} 042$.
b) Thương của $35 {\;} 145$ và $5$ là: A. $729$; B. $7 {\;} 029$; C. $7 {\;} 092$; D. $7 {\;} 028$.
c) Giá trị của biểu thức $27 {\;} 180 : (3 \times 2)$ là: A. $9 {\;} 060$; B. $18 {\;} 120$; C. $960$; D. $4 {\;} 530$.
Lời giải:
- a) $1 {\;} 508 \times 6 = 9 {\;} 048$. Chọn A.
- b) $35 {\;} 145 : 5 = 7 {\;} 029$. Chọn B.
- c) $27 {\;} 180 : (3 \times 2) = 27 {\;} 180 : 6 = 4 {\;} 530$. Chọn D.
Bài 2 (trang 119)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) $(6 {\;} 000 + 3 {\;} 000) \times 5$
b) $18 {\;} 000 : 6 \times 3$
c) $(40 {\;} 000 – 5 {\;} 000) : 7$
d) $7 {\;} 000 \times (2 \times 3)$
Lời giải:
- a) $(6 {\;} 000 + 3 {\;} 000) \times 5 = 9 {\;} 000 \times 5 = 45 {\;} 000$.
- b) $18 {\;} 000 : 6 \times 3 = 3 {\;} 000 \times 3 = 9 {\;} 000$.
- c) $(40 {\;} 000 – 5 {\;} 000) : 7 = 35 {\;} 000 : 7 = 5 {\;} 000$.
- d) $7 {\;} 000 \times (2 \times 3) = 7 {\;} 000 \times 6 = 42 {\;} 000$.
Bài 3 (trang 119)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) $5 {\;} 406 \times 2 \times 4$
b) $370 + 9 {\;} 826 + 6 {\;} 530$
Lời giải:
- a) Tính từ trái sang phải: $5 {\;} 406 \times 2 \times 4 = 10 {\;} 812 \times 4 = 43 {\;} 248$.
- b) $370 + 9 {\;} 826 + 6 {\;} 530 = 10 {\;} 196 + 6 {\;} 530 = 16 {\;} 726$.
Bài 4 (trang 119)
Đề bài: Cô Hoa mua $5$ kg gạo hết $85 {\;} 000$ đồng. Hỏi:
a) Mỗi ki-lô-gam gạo như vậy giá bao nhiêu tiền?
b) Bác Hiền mua $4$ kg gạo như thế thì bác Hiền phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Lời giải:
a) Giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo là:
$$85 {\;} 000 : 5 = 17 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
b) Bác Hiền mua $4$ kg gạo phải trả số tiền là:
$$17 {\;} 000 \times 4 = 68 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
Đáp số: a) $17 {\;} 000$ đồng; b) $68 {\;} 000$ đồng.
Bài 5 (trang 119)
Đề bài: Năm nay Nam $9$ tuổi, bố hơn Nam $27$ tuổi. Hỏi năm nay, tuổi bố gấp mấy lần tuổi Nam?
Lời giải:
Năm nay tuổi bố là:
$$9 + 27 = 36 {\;} (\text{tuổi}).$$
Tuổi bố gấp tuổi Nam số lần là:
$$36 : 9 = 4 {\;} (\text{lần}).$$
Đáp số: $4$ lần.
Luyện tập (trang 120)
Bài 1 (trang 120)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất? A. $1 {\;} 500 \times 7$; B. $2 {\;} 109 \times 5$; C. $1 {\;} 807 \times 6$.
b) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất? A. $18 {\;} 126 : 3$; B. $43 {\;} 120 : 8$; C. $52 {\;} 200 : 9$.
Lời giải:
a) Tính kết quả từng phép:
- A: $1 {\;} 500 \times 7 = 10 {\;} 500$.
- B: $2 {\;} 109 \times 5 = 10 {\;} 545$.
- C: $1 {\;} 807 \times 6 = 10 {\;} 842$.
So sánh $10 {\;} 842 > 10 {\;} 545 > 10 {\;} 500$, kết quả lớn nhất là C.
b) Tính kết quả từng phép:
- A: $18 {\;} 126 : 3 = 6 {\;} 042$.
- B: $43 {\;} 120 : 8 = 5 {\;} 390$.
- C: $52 {\;} 200 : 9 = 5 {\;} 800$.
So sánh $5 {\;} 390 < 5 {\;} 800 < 6 {\;} 042$, kết quả bé nhất là B.
Bài 2 (trang 120)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) $8 {\;} 103 \times 5 – 4 {\;} 135$
b) $24 {\;} 360 : 8 + 9 {\;} 600$
c) $(809 + 6 {\;} 215) \times 4$
d) $17 {\;} 286 – 45 {\;} 234 : 9$
Lời giải:
Em nhớ: nhân, chia làm trước; cộng, trừ làm sau; có ngoặc thì làm trong ngoặc trước.
- a) $8 {\;} 103 \times 5 – 4 {\;} 135 = 40 {\;} 515 – 4 {\;} 135 = 36 {\;} 380$.
- b) $24 {\;} 360 : 8 + 9 {\;} 600 = 3 {\;} 045 + 9 {\;} 600 = 12 {\;} 645$.
- c) $(809 + 6 {\;} 215) \times 4 = 7 {\;} 024 \times 4 = 28 {\;} 096$.
- d) $17 {\;} 286 – 45 {\;} 234 : 9 = 17 {\;} 286 – 5 {\;} 026 = 12 {\;} 260$.
Bài 3 (trang 120)
Đề bài: Một cửa hàng có $1 {\;} 350$ kg gạo, sau khi bán thì số gạo giảm đi $3$ lần. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Lời giải:
Số gạo giảm đi $3$ lần nghĩa là số gạo còn lại bằng số gạo ban đầu chia cho $3$:
$$1 {\;} 350 : 3 = 450 {\;} (\text{kg}).$$
Đáp số: $450$ kg gạo.
Bài 4 (trang 120)
Đề bài: Bác Hải dự tính xây một ngôi nhà hết $87 {\;} 000$ viên gạch. Bác Hải đã mua $4$ lần, mỗi lần $18 {\;} 200$ viên gạch. Hỏi theo dự tính, bác Hải còn phải mua bao nhiêu viên gạch nữa?
Lời giải:
Số gạch bác Hải đã mua là:
$$18 {\;} 200 \times 4 = 72 {\;} 800 {\;} (\text{viên}).$$
Số gạch bác Hải còn phải mua là:
$$87 {\;} 000 – 72 {\;} 800 = 14 {\;} 200 {\;} (\text{viên}).$$
Đáp số: $14 {\;} 200$ viên gạch.
Bài 5 (trang 120)
Đề bài: Đố em! Chọn dấu phép tính “$\times$; $:$” thích hợp thay cho dấu “?”.
$$64 ; \boxed{?} ; (4 ; \boxed{?} ; 2) = 8$$
Lời giải:
Em thử các dấu để hai vế bằng nhau. Nếu chọn dấu chia cho ô đầu và dấu nhân cho ô trong ngoặc:
$$64 : (4 \times 2) = 64 : 8 = 8.$$
Kết quả đúng bằng $8$. Vậy dấu cần điền là: $64 ; : ; (4 ; \times ; 2) = 8$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
