Giải bài tập SGK: Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 100)

Câu 1 (trang 100)

Đề bài: Tính.

a) $381 : 3 \qquad 554 : 4 \qquad 625 : 5$

b) $237 : 5 \qquad 428 : 6 \qquad 371 : 7$

Lời giải:

Em chia từ trái sang phải, lấy từng chữ số của số bị chia để chia. Mỗi lượt: chia – nhân – trừ, rồi hạ chữ số tiếp theo xuống.

a)

• $381 : 3$:

  • $3$ chia $3$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $3$ bằng $3$; $3$ trừ $3$ bằng $0$.
  • Hạ $8$, được $8$; $8$ chia $3$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $3$ bằng $6$; $8$ trừ $6$ bằng $2$.
  • Hạ $1$, được $21$; $21$ chia $3$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $3$ bằng $21$; $21$ trừ $21$ bằng $0$.

Vậy $381 : 3 = 127$.

• $554 : 4$:

  • $5$ chia $4$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $4$ bằng $4$; $5$ trừ $4$ bằng $1$.
  • Hạ $5$, được $15$; $15$ chia $4$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $4$ bằng $12$; $15$ trừ $12$ bằng $3$.
  • Hạ $4$, được $34$; $34$ chia $4$ được $8$, viết $8$. $8$ nhân $4$ bằng $32$; $34$ trừ $32$ bằng $2$.

Vậy $554 : 4 = 138 {\;} (\text{dư } 2)$.

• $625 : 5$:

  • $6$ chia $5$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $5$ bằng $5$; $6$ trừ $5$ bằng $1$.
  • Hạ $2$, được $12$; $12$ chia $5$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $5$ bằng $10$; $12$ trừ $10$ bằng $2$.
  • Hạ $5$, được $25$; $25$ chia $5$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $5$ bằng $25$; $25$ trừ $25$ bằng $0$.

Vậy $625 : 5 = 125$.

b)

• $237 : 5$:

  • $2$ chia $5$ không được, lấy $23$; $23$ chia $5$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $5$ bằng $20$; $23$ trừ $20$ bằng $3$.
  • Hạ $7$, được $37$; $37$ chia $5$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $5$ bằng $35$; $37$ trừ $35$ bằng $2$.

Vậy $237 : 5 = 47 {\;} (\text{dư } 2)$.

• $428 : 6$:

  • $4$ chia $6$ không được, lấy $42$; $42$ chia $6$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $6$ bằng $42$; $42$ trừ $42$ bằng $0$.
  • Hạ $8$, được $8$; $8$ chia $6$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $6$ bằng $6$; $8$ trừ $6$ bằng $2$.

Vậy $428 : 6 = 71 {\;} (\text{dư } 2)$.

• $371 : 7$:

  • $3$ chia $7$ không được, lấy $37$; $37$ chia $7$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $7$ bằng $35$; $37$ trừ $35$ bằng $2$.
  • Hạ $1$, được $21$; $21$ chia $7$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $7$ bằng $21$; $21$ trừ $21$ bằng $0$.

Vậy $371 : 7 = 53$.

Câu 2 (trang 100)

Đề bài: Một cửa hàng có $354$ quả táo. Người ta đã đóng số táo đó vào các hộp, mỗi hộp có $6$ quả táo. Hỏi cửa hàng đã đóng được bao nhiêu hộp táo như vậy?

Lời giải:

Có tất cả $354$ quả táo, mỗi hộp $6$ quả, muốn biết được bao nhiêu hộp em lấy số táo chia cho số táo mỗi hộp:

$$354 : 6 = 59 {\;} (\text{hộp}).$$

Cách chia: $35$ chia $6$ được $5$ (dư $5$); hạ $4$ được $54$, $54$ chia $6$ được $9$ (dư $0$).

Đáp số: $59$ hộp táo.

Câu 3 (trang 100)

Đề bài: Số ? (Mỗi con chuột ghi một số đo, “giảm … lần” nối tới miếng phô mai ghi kết quả.)

Lời giải:

Giảm đi một số lần thì em lấy số đó chia cho số lần:

  • $144$ m giảm $3$ lần: $144 : 3 = 48 {\;} (\text{m})$.
  • $264$ phút giảm $8$ lần: $264 : 8 = 33 {\;} (\text{phút})$.
  • $312$ ml giảm $6$ lần: $312 : 6 = 52 {\;} (\text{ml})$.
  • $552$ g giảm $4$ lần: $552 : 4 = 138 {\;} (\text{g})$.

Hoạt động (trang 101 – 102)

Câu 1 (trang 101 – 102)

Đề bài: Tính.

a) $270 : 3 \qquad 560 : 4 \qquad 450 : 9$

b) $251 : 5 \qquad 638 : 6 \qquad 764 : 7$

Lời giải:

Ở các phép chia này, có lượt em chia được $0$ thì vẫn phải viết $0$ vào thương rồi hạ chữ số tiếp theo.

a)

• $270 : 3$:

  • $2$ chia $3$ không được, lấy $27$; $27$ chia $3$ được $9$, viết $9$. $9$ nhân $3$ bằng $27$; $27$ trừ $27$ bằng $0$.
  • Hạ $0$, được $0$; $0$ chia $3$ được $0$, viết $0$.

Vậy $270 : 3 = 90$.

• $560 : 4$:

  • $5$ chia $4$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $4$ bằng $4$; $5$ trừ $4$ bằng $1$.
  • Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $4$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $4$ bằng $16$; $16$ trừ $16$ bằng $0$.
  • Hạ $0$, được $0$; $0$ chia $4$ được $0$, viết $0$.

Vậy $560 : 4 = 140$.

• $450 : 9$:

  • $4$ chia $9$ không được, lấy $45$; $45$ chia $9$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $9$ bằng $45$; $45$ trừ $45$ bằng $0$.
  • Hạ $0$, được $0$; $0$ chia $9$ được $0$, viết $0$.

Vậy $450 : 9 = 50$.

b)

• $251 : 5$:

  • $2$ chia $5$ không được, lấy $25$; $25$ chia $5$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $5$ bằng $25$; $25$ trừ $25$ bằng $0$.
  • Hạ $1$, được $1$; $1$ chia $5$ được $0$, viết $0$. $0$ nhân $5$ bằng $0$; $1$ trừ $0$ bằng $1$.

Vậy $251 : 5 = 50 {\;} (\text{dư } 1)$.

• $638 : 6$:

  • $6$ chia $6$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $6$ bằng $6$; $6$ trừ $6$ bằng $0$.
  • Hạ $3$, được $3$; $3$ chia $6$ được $0$, viết $0$. $0$ nhân $6$ bằng $0$; $3$ trừ $0$ bằng $3$.
  • Hạ $8$, được $38$; $38$ chia $6$ được $6$, viết $6$. $6$ nhân $6$ bằng $36$; $38$ trừ $36$ bằng $2$.

Vậy $638 : 6 = 106 {\;} (\text{dư } 2)$.

• $764 : 7$:

  • $7$ chia $7$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $7$ bằng $7$; $7$ trừ $7$ bằng $0$.
  • Hạ $6$, được $6$; $6$ chia $7$ được $0$, viết $0$. $0$ nhân $7$ bằng $0$; $6$ trừ $0$ bằng $6$.
  • Hạ $4$, được $64$; $64$ chia $7$ được $9$, viết $9$. $9$ nhân $7$ bằng $63$; $64$ trừ $63$ bằng $1$.

Vậy $764 : 7 = 109 {\;} (\text{dư } 1)$.

Câu 2 (trang 102)

Đề bài: Cửa hàng nướng được $460$ cái bánh. Người ta muốn xếp toàn bộ số bánh đó vào hộp, mỗi hộp đựng $4$ cái bánh. Hỏi cửa hàng xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy?

Lời giải:

Có $460$ cái bánh, mỗi hộp $4$ cái, em lấy số bánh chia cho số bánh mỗi hộp:

$$460 : 4 = 115 {\;} (\text{hộp}).$$

Cách chia: $4$ chia $4$ được $1$; hạ $6$ được $6$, $6$ chia $4$ được $1$ (dư $2$); hạ $0$ được $20$, $20$ chia $4$ được $5$.

Đáp số: $115$ hộp bánh.

Câu 3 (trang 102)

Đề bài: Đ, S ?

a) $216 : 7 = 30 {\;} (\text{dư } 6)$.

b) $808 : 8 = 11$.

c) $423 : 6 = 7 {\;} (\text{dư } 3)$.

Lời giải:

Em kiểm tra lại từng phép chia rồi ghi Đ (đúng) hoặc S (sai).

a) $216 : 7 = 30 {\;} (\text{dư } 6)$ → Đ (đúng).

$21$ chia $7$ được $3$; hạ $6$ được $6$, $6$ chia $7$ được $0$ (viết $0$), dư $6$. Kết quả $30$ (dư $6$) là đúng.

b) $808 : 8 = 11$ → S (sai).

Bạn đã quên viết $0$ vào thương ở lượt hạ $0$ ($0$ chia $8$ được $0$). Chia đúng phải là:

$8$ chia $8$ được $1$; hạ $0$ được $0$, $0$ chia $8$ được $0$ (viết $0$); hạ $8$ được $8$, $8$ chia $8$ được $1$.

Vậy kết quả đúng là $808 : 8 = 101$.

c) $423 : 6 = 7 {\;} (\text{dư } 3)$ → S (sai).

Sau khi hạ $3$, bạn quên viết $0$ vào thương ($3$ chia $6$ được $0$). Chia đúng phải là:

$42$ chia $6$ được $7$ (dư $0$); hạ $3$ được $3$, $3$ chia $6$ được $0$ (viết $0$), dư $3$.

Vậy kết quả đúng là $423 : 6 = 70 {\;} (\text{dư } 3)$.

Luyện tập (trang 102 – 103)

Câu 1 (trang 102)

Đề bài: Đặt tính rồi tính (theo mẫu).

a) $403 : 3 \qquad$ b) $518 : 5 \qquad$ c) $844 : 8 \qquad$ d) $810 : 9$

Lời giải:

Em đặt tính theo cột như bài mẫu, rồi chia lần lượt: chia – nhân – trừ – hạ.

a) $403 : 3$:

  • $4$ chia $3$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $3$ bằng $3$; $4$ trừ $3$ bằng $1$.
  • Hạ $0$, được $10$; $10$ chia $3$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $3$ bằng $9$; $10$ trừ $9$ bằng $1$.
  • Hạ $3$, được $13$; $13$ chia $3$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $3$ bằng $12$; $13$ trừ $12$ bằng $1$.

Vậy $403 : 3 = 134 {\;} (\text{dư } 1)$.

b) $518 : 5$:

  • $5$ chia $5$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $5$ bằng $5$; $5$ trừ $5$ bằng $0$.
  • Hạ $1$, được $1$; $1$ chia $5$ được $0$, viết $0$. $0$ nhân $5$ bằng $0$; $1$ trừ $0$ bằng $1$.
  • Hạ $8$, được $18$; $18$ chia $5$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $5$ bằng $15$; $18$ trừ $15$ bằng $3$.

Vậy $518 : 5 = 103 {\;} (\text{dư } 3)$.

c) $844 : 8$:

  • $8$ chia $8$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $8$ bằng $8$; $8$ trừ $8$ bằng $0$.
  • Hạ $4$, được $4$; $4$ chia $8$ được $0$, viết $0$. $0$ nhân $8$ bằng $0$; $4$ trừ $0$ bằng $4$.
  • Hạ $4$, được $44$; $44$ chia $8$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $8$ bằng $40$; $44$ trừ $40$ bằng $4$.

Vậy $844 : 8 = 105 {\;} (\text{dư } 4)$.

d) $810 : 9$:

  • $8$ chia $9$ không được, lấy $81$; $81$ chia $9$ được $9$, viết $9$. $9$ nhân $9$ bằng $81$; $81$ trừ $81$ bằng $0$.
  • Hạ $0$, được $0$; $0$ chia $9$ được $0$, viết $0$.

Vậy $810 : 9 = 90$.

Câu 2 (trang 103)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

$$\text{Mẫu: } 600 : 2 = ? \qquad 400 : 4 \qquad 600 : 3 \qquad 800 : 2$$

$$\text{Nhẩm: } 6 {\;} \text{trăm} : 2 = 3 {\;} \text{trăm} \Rightarrow 600 : 2 = 300.$$

Lời giải:

Em nhẩm theo mẫu: chia số ở hàng trăm rồi thêm chữ “trăm”.

  • $400 : 4$: $4$ trăm $: 4 = 1$ trăm, nên $400 : 4 = 100$.
  • $600 : 3$: $6$ trăm $: 3 = 2$ trăm, nên $600 : 3 = 200$.
  • $800 : 2$: $8$ trăm $: 2 = 4$ trăm, nên $800 : 2 = 400$.

Câu 3 (trang 103)

Đề bài: Số ? Biết con rô-bốt cân nặng $600$ g và các khối ru-bích giống nhau. Vậy mỗi khối ru-bích cân nặng ? g.

Lời giải:

Cái cân đang thăng bằng, một bên là rô-bốt nặng $600$ g, một bên là $6$ khối ru-bích giống nhau. Vậy $6$ khối ru-bích nặng bằng rô-bốt, em lấy $600$ chia cho số khối:

$$600 : 6 = 100 {\;} (\text{g}).$$

Đáp số: Mỗi khối ru-bích cân nặng $100$ g.

Câu 4 (trang 103)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Rô-bốt, Mai và Việt lần lượt tung $3$ quân cờ vào một tấm bảng. Rô-bốt được $0$ điểm, Mai được $375$ điểm, Việt được ? điểm.

A. $115$ điểm $\qquad$ B. $125$ điểm $\qquad$ C. $135$ điểm

Lời giải:

Mai có $3$ quân cờ vào bảng và được $375$ điểm, nên mỗi quân cờ vào bảng được:

$$375 : 3 = 125 {\;} (\text{điểm}).$$

Việt chỉ có $1$ quân cờ vào bảng, nên Việt được $125$ điểm.

Chọn đáp án B.

Câu 5 (trang 103)

Đề bài: Một trang trại có $15$ con lạc đà có $1$ bướu, còn lại là lạc đà có $2$ bướu. Biết rằng chúng có tất cả $225$ cái bướu. Hỏi trang trại đó có bao nhiêu con lạc đà có $2$ bướu?

Lời giải:

$15$ con lạc đà $1$ bướu có số bướu là:

$$15 \times 1 = 15 {\;} (\text{bướu}).$$

Số bướu của những con lạc đà $2$ bướu là:

$$225 – 15 = 210 {\;} (\text{bướu}).$$

Mỗi con lạc đà loại này có $2$ bướu, nên số con lạc đà $2$ bướu là:

$$210 : 2 = 105 {\;} (\text{con}).$$

Đáp số: $105$ con lạc đà có $2$ bướu.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên