Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Khám phá – Bảng nhân 6, bảng chia 6 (trang 28)
a) Bài toán mở đầu (trang 28)
Đề bài (câu hỏi trong hình): Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở cánh. Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu chấm ở cánh?
Lời giải:
Mỗi con bọ rùa có $6$ chấm, có $4$ con nên số chấm là $6$ được lấy $4$ lần:
$$6 + 6 + 6 + 6 = 24.$$
Viết gọn lại thành phép nhân: $6 \times 4 = 24$.
Từ phép nhân này, em cũng lập được phép chia: $24 : 6 = 4$.
Vậy $4$ con bọ rùa có 24 chấm ở cánh.
b) Hoàn thành bảng nhân 6, bảng chia 6 (trang 28)
Đề bài: Hoàn thành bảng nhân 6, bảng chia 6.
Lời giải:
Ở bảng nhân 6, em lấy kết quả liền trước cộng thêm $6$ để tìm kết quả tiếp theo. Bảng chia 6 được lập từ bảng nhân 6.
Bảng nhân 6:
$$6 \times 1 = 6 \qquad 6 \times 2 = 12 \qquad 6 \times 3 = 18$$
$$6 \times 4 = 24 \qquad 6 \times 5 = 30 \qquad 6 \times 6 = 36$$
$$6 \times 7 = 42 \qquad 6 \times 8 = 48 \qquad 6 \times 9 = 54$$
$$6 \times 10 = 60$$
Bảng chia 6:
$$6 : 6 = 1 \qquad 12 : 6 = 2 \qquad 18 : 6 = 3$$
$$24 : 6 = 4 \qquad 30 : 6 = 5 \qquad 36 : 6 = 6$$
$$42 : 6 = 7 \qquad 48 : 6 = 8 \qquad 54 : 6 = 9$$
$$60 : 6 = 10$$
Hoạt động (trang 29)
Câu 1 (trang 29)
Đề bài: Tính nhẩm.
a) $6 \times 1$ $\qquad$ b) $12 : 6$ $\qquad$ c) $6 \times 5$
$\quad;$ $6 \times 4$ $\qquad;,$ $18 : 6$ $\qquad;,$ $30 : 6$
$\quad;$ $6 \times 6$ $\qquad;,$ $48 : 6$ $\qquad;,$ $30 : 5$
Lời giải:
Em dựa vào bảng nhân 6 và bảng chia 6 để nhẩm:
a) $6 \times 1 = 6$ $\qquad$ $6 \times 4 = 24$ $\qquad$ $6 \times 6 = 36$.
b) $12 : 6 = 2$ $\qquad$ $18 : 6 = 3$ $\qquad$ $48 : 6 = 8$.
c) $6 \times 5 = 30$ $\qquad$ $30 : 6 = 5$ $\qquad$ $30 : 5 = 6$.
Câu 2 (trang 29)
Đề bài: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
Các xe tải ghi phép tính: $6 \times 1$; $;$ $6 \times 3$; $;$ $12 : 6$; $;$ $48 : 6$; $;$ $6 \times 5$.
Các thẻ ghi phép tính: $2 \times 9$; $;$ $4 \times 2$; $;$ $36 : 6$; $;$ $5 \times 6$; $;$ $6 : 3$.

Lời giải:
Em tính kết quả từng phép tính, hai phép tính có kết quả bằng nhau thì ghép thành một cặp.
Kết quả các xe tải:
- $6 \times 1 = 6$; $;$ $6 \times 3 = 18$; $;$ $12 : 6 = 2$; $;$ $48 : 6 = 8$; $;$ $6 \times 5 = 30$.
Kết quả các thẻ:
- $2 \times 9 = 18$; $;$ $4 \times 2 = 8$; $;$ $36 : 6 = 6$; $;$ $5 \times 6 = 30$; $;$ $6 : 3 = 2$.
Các cặp phép tính có cùng kết quả là:
- $6 \times 1$ và $36 : 6$ (cùng bằng $6$).
- $6 \times 3$ và $2 \times 9$ (cùng bằng $18$).
- $12 : 6$ và $6 : 3$ (cùng bằng $2$).
- $48 : 6$ và $4 \times 2$ (cùng bằng $8$).
- $6 \times 5$ và $5 \times 6$ (cùng bằng $30$).

Luyện tập (trang 29, 30)
Câu 1 (trang 29)
Đề bài: Nêu các số còn thiếu.
a) $6$, $12$, $18$, ?, ?, $36$, ?, $48$, ?, $60$

b) $60$, $54$, $48$, ?, ?, $30$, ?, $18$, ?, $6$

Lời giải:
a) Đây là dãy số đếm thêm 6 (mỗi số hơn số trước $6$ đơn vị):
$$6, {\;} 12, {\;} 18, {\;} \mathbf{24}, {\;} \mathbf{30}, {\;} 36, {\;} \mathbf{42}, {\;} 48, {\;} \mathbf{54}, {\;} 60.$$

b) Đây là dãy số đếm bớt 6 (mỗi số kém số trước $6$ đơn vị):
$$60, {\;} 54, {\;} 48, {\;} \mathbf{42}, {\;} \mathbf{36}, {\;} 30, {\;} \mathbf{24}, {\;} 18, {\;} \mathbf{12}, {\;} 6.$$

Câu 2 (trang 30)
Đề bài: Số ?
$$6 \xrightarrow{{\;}\times 4{\;}} ? \xrightarrow{{\;}:{\;}3{\;}} ? \xrightarrow{{\;}:{\;}2{\;}} ?$$

Lời giải:
Em tính lần lượt theo chiều mũi tên:
- Ô hoa thứ nhất: $6 \times 4 = 24$.
- Ô hoa thứ hai: $24 : 3 = 8$.
- Ô hoa thứ ba: $8 : 2 = 4$.
Vậy ba số cần điền là 24, 8 và 4.

Câu 3 (trang 30)
Đề bài: Số ?
a)
| Thừa số | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 2 | 4 | 6 | 3 | 5 | 7 |
| Tích | 12 | ? | ? | ? | ? | ? |
b)
| Số bị chia | 18 | 30 | 42 | 60 | 54 | 48 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 |
| Thương | 3 | ? | ? | ? | ? | ? |
Lời giải:
a) Muốn tìm tích, em dùng bảng nhân 6:
- $6 \times 4 = 24$; $;$ $6 \times 6 = 36$; $;$ $6 \times 3 = 18$; $;$ $6 \times 5 = 30$; $;$ $6 \times 7 = 42$.
| Thừa số | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 2 | 4 | 6 | 3 | 5 | 7 |
| Tích | 12 | 24 | 36 | 18 | 30 | 42 |
b) Muốn tìm thương, em dùng bảng chia 6:
- $30 : 6 = 5$; $;$ $42 : 6 = 7$; $;$ $60 : 6 = 10$; $;$ $54 : 6 = 9$; $;$ $48 : 6 = 8$.
| Số bị chia | 18 | 30 | 42 | 60 | 54 | 48 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 |
| Thương | 3 | 5 | 7 | 10 | 9 | 8 |
Câu 4 (trang 30)
Đề bài:
a) Mỗi hộp có ? chiếc bút chì màu.
b) Số bút chì màu ở 4 hộp là: $? \times ? = ?$ (chiếc).

Lời giải:
a) Đếm số bút chì màu trong một hộp, em thấy mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu.
b) Có $4$ hộp, mỗi hộp $6$ chiếc, nên số bút chì màu ở $4$ hộp là:
$$6 \times 4 = 24 {\;} (\text{chiếc}).$$
Câu 5 (trang 30)
Đề bài: Một thanh gỗ dài 60 cm được cưa thành 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Lời giải:
Cưa thanh gỗ dài $60$ cm thành $6$ đoạn bằng nhau nên em lấy độ dài thanh gỗ chia cho số đoạn:
$$60 : 6 = 10 {\;} (\text{cm}).$$
Đáp số: $10$ cm.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
