Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 44)
Câu 1 (trang 44)
Đề bài: Tính.
$$1{\;}014 \times 5 \qquad 3{\;}148 \times 2 \qquad 2{\;}109 \times 3 \qquad 2{\;}051 \times 4$$
Lời giải:
Em nhân từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Khi kết quả một hàng lớn hơn $9$ thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ sang hàng bên trái.
• $1{\;}014 \times 5$:
- $5$ nhân $4$ bằng $20$, viết $0$ nhớ $2$.
- $5$ nhân $1$ bằng $5$, thêm $2$ bằng $7$, viết $7$.
- $5$ nhân $0$ bằng $0$, viết $0$.
- $5$ nhân $1$ bằng $5$, viết $5$.
Vậy $1{\;}014 \times 5 = 5{\;}070$.

• $3{\;}148 \times 2$:
- $2$ nhân $8$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
- $2$ nhân $4$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
- $2$ nhân $1$ bằng $2$, viết $2$.
- $2$ nhân $3$ bằng $6$, viết $6$.
Vậy $3{\;}148 \times 2 = 6{\;}296$.

• $2{\;}109 \times 3$:
- $3$ nhân $9$ bằng $27$, viết $7$ nhớ $2$.
- $3$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $2$ bằng $2$, viết $2$.
- $3$ nhân $1$ bằng $3$, viết $3$.
- $3$ nhân $2$ bằng $6$, viết $6$.
Vậy $2{\;}109 \times 3 = 6{\;}327$.

• $2{\;}051 \times 4$:
- $4$ nhân $1$ bằng $4$, viết $4$.
- $4$ nhân $5$ bằng $20$, viết $0$ nhớ $2$.
- $4$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $2$ bằng $2$, viết $2$.
- $4$ nhân $2$ bằng $8$, viết $8$.
Vậy $2{\;}051 \times 4 = 8{\;}204$.

Câu 2 (trang 44)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$1{\;}103 \times 3 \qquad 1{\;}021 \times 9 \qquad 2{\;}041 \times 4$$
Lời giải:
Em viết số có bốn chữ số ở trên, số có một chữ số ở dưới sao cho thẳng cột hàng đơn vị, rồi nhân từ phải sang trái.
• $1{\;}103 \times 3$:
- $3$ nhân $3$ bằng $9$, viết $9$.
- $3$ nhân $0$ bằng $0$, viết $0$.
- $3$ nhân $1$ bằng $3$, viết $3$.
- $3$ nhân $1$ bằng $3$, viết $3$.
Vậy $1{\;}103 \times 3 = 3{\;}309$.

• $1{\;}021 \times 9$:
- $9$ nhân $1$ bằng $9$, viết $9$.
- $9$ nhân $2$ bằng $18$, viết $8$ nhớ $1$.
- $9$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $1$ bằng $1$, viết $1$.
- $9$ nhân $1$ bằng $9$, viết $9$.
Vậy $1{\;}021 \times 9 = 9{\;}189$.

• $2{\;}041 \times 4$:
- $4$ nhân $1$ bằng $4$, viết $4$.
- $4$ nhân $4$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
- $4$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $1$ bằng $1$, viết $1$.
- $4$ nhân $2$ bằng $8$, viết $8$.
Vậy $2{\;}041 \times 4 = 8{\;}164$.

Câu 3 (trang 44)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
$$\text{Mẫu: } 2{\;}000 \times 3 = ? \Rightarrow 2 {\;} \text{nghìn} \times 3 = 6 {\;} \text{nghìn} \Rightarrow 2{\;}000 \times 3 = 6{\;}000.$$
a) $4{\;}000 \times 2 \qquad$ b) $3{\;}000 \times 3 \qquad$ c) $2{\;}000 \times 4$
Lời giải:
Em nhẩm theo hàng nghìn:
- a) $4$ nghìn $\times 2 = 8$ nghìn, nên $4{\;}000 \times 2 = 8{\;}000$.
- b) $3$ nghìn $\times 3 = 9$ nghìn, nên $3{\;}000 \times 3 = 9{\;}000$.
- c) $2$ nghìn $\times 4 = 8$ nghìn, nên $2{\;}000 \times 4 = 8{\;}000$.
Câu 4 (trang 44)
Đề bài: Một khu đất dạng hình vuông có độ dài cạnh là $1{\;}617$ m. Hỏi chu vi của khu đất đó là bao nhiêu mét?
Lời giải:
Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với $4$:
$$1{\;}617 \times 4 = 6{\;}468 {\;} (\text{m}).$$
Đáp số: $6{\;}468$ m.
Luyện tập (trang 44 – 45)
Câu 1 (trang 44)
Đề bài: Tính.
$$1{\;}216 \times 6 \qquad 1{\;}205 \times 8 \qquad 1{\;}408 \times 7$$
Lời giải:
• $1{\;}216 \times 6$:
- $6$ nhân $6$ bằng $36$, viết $6$ nhớ $3$.
- $6$ nhân $1$ bằng $6$, thêm $3$ bằng $9$, viết $9$.
- $6$ nhân $2$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$.
- $6$ nhân $1$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
Vậy $1{\;}216 \times 6 = 7{\;}296$.

• $1{\;}205 \times 8$:
- $8$ nhân $5$ bằng $40$, viết $0$ nhớ $4$.
- $8$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $4$ bằng $4$, viết $4$.
- $8$ nhân $2$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
- $8$ nhân $1$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
Vậy $1{\;}205 \times 8 = 9{\;}640$.

• $1{\;}408 \times 7$:
- $7$ nhân $8$ bằng $56$, viết $6$ nhớ $5$.
- $7$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $5$ bằng $5$, viết $5$.
- $7$ nhân $4$ bằng $28$, viết $8$ nhớ $2$.
- $7$ nhân $1$ bằng $7$, thêm $2$ bằng $9$, viết $9$.
Vậy $1{\;}408 \times 7 = 9{\;}856$.

Câu 2 (trang 45)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$1{\;}213 \times 7 \qquad 2{\;}180 \times 3 \qquad 1{\;}916 \times 4$$
Lời giải:
• $1{\;}213 \times 7$:
- $7$ nhân $3$ bằng $21$, viết $1$ nhớ $2$.
- $7$ nhân $1$ bằng $7$, thêm $2$ bằng $9$, viết $9$.
- $7$ nhân $2$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$.
- $7$ nhân $1$ bằng $7$, thêm $1$ bằng $8$, viết $8$.
Vậy $1{\;}213 \times 7 = 8{\;}491$.

• $2{\;}180 \times 3$:
- $3$ nhân $0$ bằng $0$, viết $0$.
- $3$ nhân $8$ bằng $24$, viết $4$ nhớ $2$.
- $3$ nhân $1$ bằng $3$, thêm $2$ bằng $5$, viết $5$.
- $3$ nhân $2$ bằng $6$, viết $6$.
Vậy $2{\;}180 \times 3 = 6{\;}540$.

• $1{\;}916 \times 4$:
- $4$ nhân $6$ bằng $24$, viết $4$ nhớ $2$.
- $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $2$ bằng $6$, viết $6$.
- $4$ nhân $9$ bằng $36$, viết $6$ nhớ $3$.
- $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $3$ bằng $7$, viết $7$.
Vậy $1{\;}916 \times 4 = 7{\;}664$.

Câu 3 (trang 45)
Đề bài: Số ? (Sơ đồ: $805$ $\xrightarrow{\times 2}$ ? $\xrightarrow{-200}$ ? $\xrightarrow{\times 3}$ ?)
Lời giải:
Em làm lần lượt theo từng mũi tên:
- $805 \times 2 = 1{\;}610$.
- $1{\;}610 – 200 = 1{\;}410$.
- $1{\;}410 \times 3 = 4{\;}230$.
Vậy các số cần điền lần lượt là $1{\;}610$; $;$ $1{\;}410$; $;$ $4{\;}230$.

Câu 4 (trang 45)
Đề bài: Bác Sáu có $3$ tàu đánh cá, bác cần $3{\;}050$ l dầu cho mỗi tàu. Hỏi bác Sáu cần tất cả bao nhiêu lít dầu cho $3$ tàu đánh cá đó?

Lời giải:
Mỗi tàu cần $3{\;}050$ l dầu, có $3$ tàu nên em lấy số dầu mỗi tàu nhân với $3$:
$$3{\;}050 \times 3 = 9{\;}150 {\;} (l).$$
Đáp số: $9{\;}150$ l dầu.
Luyện tập (trang 45 – 46)
Câu 1 (trang 45)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$1{\;}041 \times 6 \qquad 1{\;}008 \times 9 \qquad 1{\;}107 \times 8 \qquad 1{\;}619 \times 5$$
Lời giải:
• $1{\;}041 \times 6$:
- $6$ nhân $1$ bằng $6$, viết $6$.
- $6$ nhân $4$ bằng $24$, viết $4$ nhớ $2$.
- $6$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $2$ bằng $2$, viết $2$.
- $6$ nhân $1$ bằng $6$, viết $6$.
Vậy $1{\;}041 \times 6 = 6{\;}246$.

• $1{\;}008 \times 9$:
- $9$ nhân $8$ bằng $72$, viết $2$ nhớ $7$.
- $9$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $7$ bằng $7$, viết $7$.
- $9$ nhân $0$ bằng $0$, viết $0$.
- $9$ nhân $1$ bằng $9$, viết $9$.
Vậy $1{\;}008 \times 9 = 9{\;}072$.

• $1{\;}107 \times 8$:
- $8$ nhân $7$ bằng $56$, viết $6$ nhớ $5$.
- $8$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $5$ bằng $5$, viết $5$.
- $8$ nhân $1$ bằng $8$, viết $8$.
- $8$ nhân $1$ bằng $8$, viết $8$.
Vậy $1{\;}107 \times 8 = 8{\;}856$.

• $1{\;}619 \times 5$:
- $5$ nhân $9$ bằng $45$, viết $5$ nhớ $4$.
- $5$ nhân $1$ bằng $5$, thêm $4$ bằng $9$, viết $9$.
- $5$ nhân $6$ bằng $30$, viết $0$ nhớ $3$.
- $5$ nhân $1$ bằng $5$, thêm $3$ bằng $8$, viết $8$.
Vậy $1{\;}619 \times 5 = 8{\;}095$.

Câu 2 (trang 46)
Đề bài: Một sư đoàn có $4$ trung đoàn, mỗi trung đoàn có $1{\;}300$ người. Sau đó sư đoàn được bổ sung thêm $450$ người. Hỏi lúc này, sư đoàn có tất cả bao nhiêu người?

Lời giải:
Số người của $4$ trung đoàn là:
$$1{\;}300 \times 4 = 5{\;}200 {\;} (\text{người}).$$
Sau khi được bổ sung thêm $450$ người, sư đoàn có tất cả:
$$5{\;}200 + 450 = 5{\;}650 {\;} (\text{người}).$$
Đáp số: $5{\;}650$ người.
Câu 3 (trang 46)
Đề bài: Số ? Lực sĩ mèo và rùa thi tài nâng tạ (bánh tạ có ba loại: $1{\;}000$ g, $500$ g, $100$ g).
a) Mỗi bên tạ của mèo cân nặng ? g. Mèo nâng được ? g.
b) Mỗi bên tạ của rùa cân nặng ? g. Rùa nâng được ? g.

Lời giải:
Em cộng cân nặng các bánh tạ ở một bên để biết mỗi bên nặng bao nhiêu, rồi lấy kết quả đó nhân $2$ (vì có hai bên bằng nhau) để biết lực sĩ nâng được bao nhiêu.
a) Mèo: Mỗi bên tạ của mèo có hai bánh $1{\;}000$ g, hai bánh $500$ g và một bánh $100$ g nên nặng:
$$1{\;}000 \times 2 + 500 \times 2 + 100 = 3{\;}100 {\;} (\text{g}).$$
Mèo nâng được:
$$3{\;}100 \times 2 = 6{\;}200 {\;} (\text{g}).$$
b) Rùa: Mỗi bên tạ của rùa có một bánh $1{\;}000$ g, một bánh $500$ g và một bánh $100$ g nên nặng:
$$1{\;}000 + 500 + 100 = 1{\;}600 {\;} (\text{g}).$$
Rùa nâng được:
$$1{\;}600 \times 2 = 3{\;}200 {\;} (\text{g}).$$
Câu 4 (trang 46)
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
a) $\overline{1{\;}?{\;}1{\;}5} \times 4 = \overline{?{\;}8{\;}?{\;}?}$
b) $\overline{?{\;}2{\;}?{\;}3} \times 3 = \overline{6{\;}?{\;}5{\;}?}$

Lời giải:
Em nhân từ phải sang trái, dựa vào các chữ số đã biết để tìm chữ số còn thiếu.
a) Xét $\overline{1?15} \times 4$:
- Hàng đơn vị: $4$ nhân $5$ bằng $20$, viết $0$ nhớ $2$.
- Hàng chục: $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $2$ bằng $6$, viết $6$.
- Hàng trăm: tích có chữ số hàng trăm là $8$, nên chữ số cần tìm phải là số mà nhân với $4$ có tận cùng là $8$. Đó là $2$ (vì $2 \times 4 = 8$) hoặc $7$ (vì $7 \times 4 = 28$).
- Nếu chữ số đó là $2$: $\overline{1215} \times 4 = 4{\;}860$.
- Nếu chữ số đó là $7$: $\overline{1715} \times 4 = 6{\;}860$.
Em nhìn chữ số hàng nghìn của tích trong hình để chọn đáp án đúng ($4$ thì chọn $2$, $6$ thì chọn $7$).

b) Xét $\overline{?2?3} \times 3$:
- Hàng đơn vị: $3$ nhân $3$ bằng $9$, viết $9$ (nên chữ số cuối của tích là $9$).
- Hàng chục: tích có chữ số hàng chục là $5$, nên chữ số hàng chục cần tìm phải là số mà nhân với $3$ có tận cùng là $5$. Đó là $5$ (vì $5 \times 3 = 15$), viết $5$ nhớ $1$.
- Hàng trăm: $3$ nhân $2$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$ (nên chữ số hàng trăm của tích là $7$).
- Hàng nghìn: tích có chữ số hàng nghìn là $6$, nên chữ số cần tìm phải là số nhân với $3$ bằng $6$, đó là $2$ (vì $2 \times 3 = 6$).
Vậy $\overline{2253} \times 3 = 6{\;}759$.


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
