Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 48)
Câu 1 (trang 48)
Đề bài: Tính.
$$6{\;}393 : 3 \qquad 6{\;}606 : 6 \qquad 3{\;}652 : 4$$
Lời giải:
Em chia từ trái sang phải: mỗi lượt chia – nhân – trừ, rồi hạ chữ số tiếp theo xuống.
• $6{\;}393 : 3$:
- $6$ chia $3$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $3$ bằng $6$; $6$ trừ $6$ bằng $0$.
- Hạ $3$; $3$ chia $3$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $3$ bằng $3$; $3$ trừ $3$ bằng $0$.
- Hạ $9$; $9$ chia $3$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $3$ bằng $9$; $9$ trừ $9$ bằng $0$.
- Hạ $3$; $3$ chia $3$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $3$ bằng $3$; $3$ trừ $3$ bằng $0$.
Vậy $6{\;}393 : 3 = 2{\;}131$.

• $6{\;}606 : 6$:
- $6$ chia $6$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $6$ bằng $6$; $6$ trừ $6$ bằng $0$.
- Hạ $6$; $6$ chia $6$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $6$ bằng $6$; $6$ trừ $6$ bằng $0$.
- Hạ $0$; $0$ chia $6$ được $0$, viết $0$.
- Hạ $6$; $6$ chia $6$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $6$ bằng $6$; $6$ trừ $6$ bằng $0$.
Vậy $6{\;}606 : 6 = 1{\;}101$.

• $3{\;}652 : 4$:
- $3$ chia $4$ không được, lấy $36$; $36$ chia $4$ được $9$, viết $9$. $9$ nhân $4$ bằng $36$; $36$ trừ $36$ bằng $0$.
- Hạ $5$; $5$ chia $4$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $4$ bằng $4$; $5$ trừ $4$ bằng $1$.
- Hạ $2$, được $12$; $12$ chia $4$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $4$ bằng $12$; $12$ trừ $12$ bằng $0$.
Vậy $3{\;}652 : 4 = 913$.

Câu 2 (trang 48)
Đề bài: Một nhà máy sản xuất được $4{\;}575$ bánh răng trong $5$ ngày. Hỏi mỗi ngày nhà máy sản xuất được bao nhiêu bánh răng? Biết rằng số bánh răng sản xuất được trong mỗi ngày là như nhau.
Lời giải:
Số bánh răng chia đều cho $5$ ngày, nên em lấy tổng số bánh răng chia cho số ngày:
$$4{\;}575 : 5 = 915 {\;} (\text{bánh răng}).$$
Đáp số: $915$ bánh răng.
Câu 3 (trang 48)
Đề bài: Số ? Có hai trang trại nuôi vịt, trang trại thứ nhất có $4{\;}500$ con vịt, số con vịt ở trang trại thứ hai bằng số con vịt ở trang trại thứ nhất giảm đi $3$ lần.
a) Trang trại thứ hai có ? con vịt.
b) Cả hai trang trại có ? con vịt.

Lời giải:
a) “Giảm đi $3$ lần” nên em lấy số vịt trang trại thứ nhất chia cho $3$:
$$4{\;}500 : 3 = 1{\;}500 {\;} (\text{con}).$$
b) Cả hai trang trại có số vịt là:
$$4{\;}500 + 1{\;}500 = 6{\;}000 {\;} (\text{con}).$$
Đáp số: a) $1{\;}500$ con; $;$ b) $6{\;}000$ con.
Hoạt động (trang 50)
Câu 1 (trang 50)
Đề bài:
a) Tính: $6{\;}729 : 6 \qquad 4{\;}163 : 8$
b) Số ? (Hoàn thành bảng số bị chia, số chia, thương, số dư của hai phép chia trên.)
Lời giải:
a)
• $6{\;}729 : 6$:
- $6$ chia $6$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $6$ bằng $6$; $6$ trừ $6$ bằng $0$.
- Hạ $7$; $7$ chia $6$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $6$ bằng $6$; $7$ trừ $6$ bằng $1$.
- Hạ $2$, được $12$; $12$ chia $6$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $6$ bằng $12$; $12$ trừ $12$ bằng $0$.
- Hạ $9$; $9$ chia $6$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $6$ bằng $6$; $9$ trừ $6$ bằng $3$.
Vậy $6{\;}729 : 6 = 1{\;}121 {\;} (\text{dư } 3)$.

• $4{\;}163 : 8$:
- $4$ chia $8$ không được, lấy $41$; $41$ chia $8$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $8$ bằng $40$; $41$ trừ $40$ bằng $1$.
- Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $8$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $8$ bằng $16$; $16$ trừ $16$ bằng $0$.
- Hạ $3$; $3$ chia $8$ được $0$, viết $0$. $0$ nhân $8$ bằng $0$; $3$ trừ $0$ bằng $3$.
Vậy $4{\;}163 : 8 = 520 {\;} (\text{dư } 3)$.

b) Từ hai phép chia trên, em điền được bảng:
| Phép chia | Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư |
|---|---|---|---|---|
| $6{\;}729 : 6$ | 6 729 | 6 | 1 121 | 3 |
| $4{\;}163 : 8$ | 4 163 | 8 | 520 | 3 |
Câu 2 (trang 50)
Đề bài: Đội quân của tướng Cao Lỗ có $6{\;}308$ người. Tướng quân muốn chia số người ấy thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm $7$ người. Hỏi có thể chia thành bao nhiêu nhóm và còn dư mấy người?

Lời giải:
Em lấy tổng số người chia cho số người mỗi nhóm:
$$6{\;}308 : 7 = 901 {\;} (\text{dư } 1).$$
Cách chia: $63$ chia $7$ được $9$ (dư $0$); hạ $0$, $0$ chia $7$ được $0$; hạ $8$, $8$ chia $7$ được $1$ (dư $1$).
Vậy chia được $901$ nhóm và còn dư $1$ người.
Đáp số: $901$ nhóm, dư $1$ người.
Câu 3 (trang 50)
Đề bài:
a) Một con kiến chúa có tuổi thọ là $9{\;}490$ ngày và gấp đôi tuổi thọ của ve sầu. Hỏi ve sầu có tuổi thọ là bao nhiêu ngày?

b) Tìm đường đi cho ve sầu chui lên mặt đất mà không gặp con chim.
Lời giải:
a) Tuổi thọ kiến chúa gấp đôi ve sầu, nên tuổi thọ ve sầu bằng tuổi thọ kiến chúa chia cho $2$:
$$9{\;}490 : 2 = 4{\;}745 {\;} (\text{ngày}).$$
b) Đây là câu đố tìm đường đi trong mê cung: em dò từ chỗ ve sầu đến mặt đất sao cho đường đi không đi qua ô có con chim.
Đáp số: a) Ve sầu có tuổi thọ $4{\;}745$ ngày.

Luyện tập (trang 51)
Câu 1 (trang 51)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$5{\;}025 : 5 \qquad 3{\;}296 : 4 \qquad 2{\;}487 : 2 \qquad 7{\;}369 : 8$$
Lời giải:
• $5{\;}025 : 5$:
- $5$ chia $5$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $5$ bằng $5$; $5$ trừ $5$ bằng $0$.
- Hạ $0$; $0$ chia $5$ được $0$, viết $0$.
- Hạ $2$; $2$ chia $5$ được $0$, viết $0$. $0$ nhân $5$ bằng $0$; $2$ trừ $0$ bằng $2$.
- Hạ $5$, được $25$; $25$ chia $5$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $5$ bằng $25$; $25$ trừ $25$ bằng $0$.
Vậy $5{\;}025 : 5 = 1{\;}005$.

• $3{\;}296 : 4$:
- $3$ chia $4$ không được, lấy $32$; $32$ chia $4$ được $8$, viết $8$. $8$ nhân $4$ bằng $32$; $32$ trừ $32$ bằng $0$.
- Hạ $9$; $9$ chia $4$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $4$ bằng $8$; $9$ trừ $8$ bằng $1$.
- Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $4$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $4$ bằng $16$; $16$ trừ $16$ bằng $0$.
Vậy $3{\;}296 : 4 = 824$.

• $2{\;}487 : 2$:
- $2$ chia $2$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $2$ bằng $2$; $2$ trừ $2$ bằng $0$.
- Hạ $4$; $4$ chia $2$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $2$ bằng $4$; $4$ trừ $4$ bằng $0$.
- Hạ $8$; $8$ chia $2$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $2$ bằng $8$; $8$ trừ $8$ bằng $0$.
- Hạ $7$; $7$ chia $2$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $2$ bằng $6$; $7$ trừ $6$ bằng $1$.
Vậy $2{\;}487 : 2 = 1{\;}243 {\;} (\text{dư } 1)$.

• $7{\;}369 : 8$:
- $7$ chia $8$ không được, lấy $73$; $73$ chia $8$ được $9$, viết $9$. $9$ nhân $8$ bằng $72$; $73$ trừ $72$ bằng $1$.
- Hạ $6$, được $16$; $16$ chia $8$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $8$ bằng $16$; $16$ trừ $16$ bằng $0$.
- Hạ $9$; $9$ chia $8$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $8$ bằng $8$; $9$ trừ $8$ bằng $1$.
Vậy $7{\;}369 : 8 = 921 {\;} (\text{dư } 1)$.

Câu 2 (trang 51)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
$$\text{Mẫu: } 8{\;}000 : 2 = ? \Rightarrow 8 {\;} \text{nghìn} : 2 = 4 {\;} \text{nghìn} \Rightarrow 8{\;}000 : 2 = 4{\;}000.$$
a) $7{\;}000 : 7 \qquad$ b) $9{\;}000 : 3 \qquad$ c) $8{\;}000 : 4$
Lời giải:
Em nhẩm theo hàng nghìn:
- a) $7$ nghìn $: 7 = 1$ nghìn, nên $7{\;}000 : 7 = 1{\;}000$.
- b) $9$ nghìn $: 3 = 3$ nghìn, nên $9{\;}000 : 3 = 3{\;}000$.
- c) $8$ nghìn $: 4 = 2$ nghìn, nên $8{\;}000 : 4 = 2{\;}000$.
Câu 3 (trang 51)
Đề bài: $>$; $<$; $=$ ?
a) $6{\;}000 : 2 {\;} \square {\;} 2{\;}999$
b) $3{\;}000 : 3 {\;} \square {\;} 200 \times 5$
c) $3{\;}500 : 5 {\;} \square {\;} 4{\;}000 : 5$
Lời giải:
Em tính giá trị hai vế rồi so sánh:
a) $6{\;}000 : 2 = 3{\;}000$. Vì $3{\;}000 > 2{\;}999$ nên: $6{\;}000 : 2 {\;} \mathbf{>} {\;} 2{\;}999$.
b) $3{\;}000 : 3 = 1{\;}000$ và $200 \times 5 = 1{\;}000$. Vì $1{\;}000 = 1{\;}000$ nên: $3{\;}000 : 3 {\;} \mathbf{=} {\;} 200 \times 5$.
c) $3{\;}500 : 5 = 700$ và $4{\;}000 : 5 = 800$. Vì $700 < 800$ nên: $3{\;}500 : 5 {\;} \mathbf{<} {\;} 4{\;}000 : 5$.
Câu 4 (trang 51)
Đề bài: Số ? Có ba vệ tinh bay quanh một thiên thể. Vệ tinh B bay một vòng được $1{\;}527$ km, dài gấp $3$ lần một vòng của vệ tinh A. Vậy vệ tinh A bay một vòng được ? km. Vệ tinh C bay một vòng dài gấp $4$ lần một vòng của vệ tinh A. Vậy vệ tinh C bay một vòng được ? km.

Lời giải:
Một vòng của B gấp $3$ lần một vòng của A, nên một vòng của A bằng một vòng của B chia cho $3$:
$$1{\;}527 : 3 = 509 {\;} (\text{km}).$$
Một vòng của C gấp $4$ lần một vòng của A, nên em lấy một vòng của A nhân với $4$:
$$509 \times 4 = 2{\;}036 {\;} (\text{km}).$$
Đáp số: Vệ tinh A: $509$ km; $;$ Vệ tinh C: $2{\;}036$ km.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
