Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 104)
Bài 1 (trang 104)
Đề bài: Để thực hiện kế hoạch nhỏ của lớp, các bạn lớp 3A đã góp một số đồ dùng học tập với số lượng được ghi chép lại (bằng các vạch, mỗi vạch là một đồ vật).
a) Các bạn lớp 3A đã góp những loại đồ dùng học tập nào?
b) Các bạn đã góp được bao nhiêu đồ vật mỗi loại?
c) Trong số đồ vật góp được, đồ vật nào có nhiều nhất? Đồ vật nào có ít nhất?

Lời giải:
Em đếm số vạch ở mỗi dòng (cứ $5$ vạch được bó thành một nhóm cho dễ đếm).
- a) Các bạn lớp 3A đã góp: vở, bút chì, bút mực.
- b) Số lượng mỗi loại: vở có $18$ quyển, bút chì có $29$ cái, bút mực có $6$ cái.
- c) So sánh $29 > 18 > 6$ nên bút chì có nhiều nhất, bút mực có ít nhất.
Bài 2 (trang 104)
Đề bài: Quan sát, phân loại, đếm và ghi chép số lượng đồ vật trong phòng học theo dạng hình tròn, hình tam giác, hình vuông. Cho biết dạng hình nào có nhiều nhất, dạng hình nào có ít nhất.
Lời giải:
Đây là hoạt động em tự làm ở phòng học của mình: em nhìn quanh lớp, tìm các đồ vật có dạng hình tròn, hình tam giác, hình vuông rồi đếm và ghi số lượng từng dạng. Sau đó em so sánh để biết dạng hình nào nhiều nhất, dạng hình nào ít nhất.
Ví dụ (kết quả có thể khác tùy lớp của em):
| Dạng hình | Hình tròn | Hình tam giác | Hình vuông |
|---|---|---|---|
| Số lượng (đồ vật) | 8 | 3 | 5 |
Với ví dụ trên: hình tròn có nhiều nhất ($8$ đồ vật), hình tam giác có ít nhất ($3$ đồ vật).
Hoạt động (trang 105)
Bài 1 (trang 105)
Đề bài: Dưới đây là bảng số liệu về số vật nuôi trong một trang trại.
| Loại vật nuôi | Bò | Gà | Lợn | Dê |
|---|---|---|---|---|
| Số lượng (con) | 45 | 120 | 78 | 36 |
Dựa vào bảng trên, trả lời câu hỏi:
a) Trong trang trại có những loại vật nuôi nào? Mỗi loại có bao nhiêu con?
b) Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất?
Lời giải:
- a) Trong trang trại có $4$ loại vật nuôi: bò có $45$ con, gà có $120$ con, lợn có $78$ con, dê có $36$ con.
- b) So sánh $36 < 45 < 78 < 120$, nên dê ít nhất ($36$ con) và gà nhiều nhất ($120$ con).
Bài 2 (trang 105)
Đề bài: Cho bảng số liệu về số quyển sách bán được trong ba tháng đầu năm của một cửa hàng sách.
| Loại sách \ Tháng | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|
| Sách khoa học | 280 quyển | 200 quyển | 320 quyển |
| Truyện tranh | 400 quyển | 540 quyển | 612 quyển |
Dựa vào bảng trên, trả lời câu hỏi:
a) Trong tháng 2, cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách mỗi loại?
b) Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu quyển truyện tranh?
c) Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu quyển sách?
Lời giải:
- a) Nhìn cột Tháng 2: sách khoa học bán được $200$ quyển, truyện tranh bán được $540$ quyển.
- b) Nhìn dòng Truyện tranh: tháng 1 bán $400$ quyển, tháng 2 bán $540$ quyển, tháng 3 bán $612$ quyển.
- c) Trong tháng 1, cửa hàng bán tất cả số quyển sách (cả hai loại) là:
$$280 + 400 = 680 {\;} (\text{quyển}).$$
Luyện tập (trang 106 – 107)
Bài 1 (trang 106)
Đề bài: Cho bảng số liệu về số giờ đọc sách của các bạn Việt, Mai, Nam và Rô-bốt trong tuần vừa qua.
| Bạn | Việt | Mai | Nam | Rô-bốt |
|---|---|---|---|---|
| Số giờ đọc sách (giờ) | 7 | 9 | 10 | 8 |
Dựa vào bảng trên, hãy cho biết trong tuần qua:
a) Mỗi bạn dành bao nhiêu giờ để đọc sách?
b) Bạn nào dành nhiều thời gian để đọc sách nhất?
Lời giải:
- a) Trong tuần qua: Việt đọc $7$ giờ, Mai đọc $9$ giờ, Nam đọc $10$ giờ, Rô-bốt đọc $8$ giờ.
- b) So sánh $10 > 9 > 8 > 7$, nên Nam dành nhiều thời gian đọc sách nhất ($10$ giờ).
Bài 2 (trang 106 – 107)
Đề bài: Rô-bốt vừa ghé thăm Sa Pa trong một chuyến đi dài ba ngày. Nhiệt độ không khí thấp nhất và cao nhất trong ba ngày tại đó được Rô-bốt ghi chép lại như sau:
- Ngày 1: $10{\;}^{\circ}\text{C} – 17{\;}^{\circ}\text{C}$.
- Ngày 2: $11{\;}^{\circ}\text{C} – 19{\;}^{\circ}\text{C}$.
- Ngày 3: $7{\;}^{\circ}\text{C} – 12{\;}^{\circ}\text{C}$.
a) Dựa vào thông tin ở trên, hãy hoàn thành bảng số liệu.
b) Dựa vào bảng, hãy cho biết ngày nào có nhiệt độ xuống dưới $10{\;}^{\circ}\text{C}$.

Lời giải:
a) Với mỗi ngày, số lớn hơn là nhiệt độ cao nhất, số bé hơn là nhiệt độ thấp nhất. Em điền vào bảng như sau:
| Nhiệt độ \ Ngày | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|
| Cao nhất | 17°C | 19°C | 12°C |
| Thấp nhất | 10°C | 11°C | 7°C |
b) Nhìn dòng “Thấp nhất”, chỉ có ngày 3 là $7{\;}^{\circ}\text{C}$, mà $7 < 10$. Vậy ngày 3 có nhiệt độ xuống dưới $10{\;}^{\circ}\text{C}$.
Bài 3 (trang 107)
Đề bài:
a) Hoàn thành bảng số liệu về số học sinh khối lớp 3 tại một trường tiểu học.
| Số học sinh \ Lớp | 3A | 3B | 3C |
|---|---|---|---|
| Nam | 15 | ? | 20 |
| Nữ | ? | 18 | 11 |
| Cả lớp | 30 | 33 | ? |
b) Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời câu hỏi:
- Lớp nào có nhiều hơn $30$ học sinh?
- Lớp nào có nhiều học sinh nữ nhất? Lớp nào có ít học sinh nữ nhất?
- Những lớp nào có số học sinh nam bằng nhau?

Lời giải:
a) Em nhớ: Nam + Nữ = Cả lớp. Từ đó tìm các ô còn trống:
- Lớp 3A: số nữ $= 30 – 15 = 15$ (bạn).
- Lớp 3B: số nam $= 33 – 18 = 15$ (bạn).
- Lớp 3C: cả lớp $= 20 + 11 = 31$ (bạn).
Bảng hoàn chỉnh:
| Số học sinh \ Lớp | 3A | 3B | 3C |
|---|---|---|---|
| Nam | 15 | 15 | 20 |
| Nữ | 15 | 18 | 11 |
| Cả lớp | 30 | 33 | 31 |
b) Dựa vào bảng đã hoàn thành:
- Lớp có nhiều hơn $30$ học sinh là: lớp 3B ($33$) và lớp 3C ($31$).
- So sánh số nữ ($15$, $18$, $11$): lớp 3B có nhiều học sinh nữ nhất ($18$ bạn), lớp 3C có ít học sinh nữ nhất ($11$ bạn).
- So sánh số nam ($15$, $15$, $20$): lớp 3A và lớp 3B có số học sinh nam bằng nhau (cùng $15$ bạn).

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
