Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 75, 76)
Câu 1 (trang 75)
Đề bài: Tính.
$36 : 3$ (mẫu); $\qquad$ $86 : 2$; $\qquad$ $48 : 4$; $\qquad$ $77 : 7$
Lời giải:
Em đặt tính rồi chia lần lượt từ trái sang phải (chia hàng chục trước, rồi hạ hàng đơn vị xuống chia tiếp), theo thứ tự chia $\rightarrow$ nhân $\rightarrow$ trừ.
$86 : 2$:
- $8$ chia $2$ được $4$, viết $4$; $;$ $4$ nhân $2$ bằng $8$; $;$ $8$ trừ $8$ bằng $0$.
- Hạ $6$; $;$ $6$ chia $2$ được $3$, viết $3$; $;$ $3$ nhân $2$ bằng $6$; $;$ $6$ trừ $6$ bằng $0$.
- Vậy $86 : 2 = 43$.

$48 : 4$:
- $4$ chia $4$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $4$ bằng $4$; $;$ $4$ trừ $4$ bằng $0$.
- Hạ $8$; $;$ $8$ chia $4$ được $2$, viết $2$; $;$ $2$ nhân $4$ bằng $8$; $;$ $8$ trừ $8$ bằng $0$.
- Vậy $48 : 4 = 12$.

$77 : 7$:
- $7$ chia $7$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $7$ bằng $7$; $;$ $7$ trừ $7$ bằng $0$.
- Hạ $7$; $;$ $7$ chia $7$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $7$ bằng $7$; $;$ $7$ trừ $7$ bằng $0$.
- Vậy $77 : 7 = 11$.

Câu 2 (trang 76)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu: $90 : 3 = ?$ $\rightarrow$ Nhẩm: $9$ chục $: 3 = 3$ chục $\rightarrow$ $90 : 3 = 30$.
$60 : 2$; $\qquad$ $90 : 9$; $\qquad$ $80 : 4$; $\qquad$ $60 : 3$
Lời giải:
Em nhẩm theo mẫu: đưa về số chục chia cho số có một chữ số.
- $60 : 2$: $6$ chục $: 2 = 3$ chục $\rightarrow$ $60 : 2 = 30$.
- $90 : 9$: $9$ chục $: 9 = 1$ chục $\rightarrow$ $90 : 9 = 10$.
- $80 : 4$: $8$ chục $: 4 = 2$ chục $\rightarrow$ $80 : 4 = 20$.
- $60 : 3$: $6$ chục $: 3 = 2$ chục $\rightarrow$ $60 : 3 = 20$.
Câu 3 (trang 76)
Đề bài: Tìm thừa số.
$3 \times ? = 63$; $\qquad$ $? \times 5 = 55$; $\qquad$ $2 \times ? = 42$; $\qquad$ $? \times 4 = 84$

Lời giải:
Em nhớ: muốn tìm một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia.
- $3 \times ? = 63$ $\rightarrow$ $? = 63 : 3 = 21$.
- $? \times 5 = 55$ $\rightarrow$ $? = 55 : 5 = 11$.
- $2 \times ? = 42$ $\rightarrow$ $? = 42 : 2 = 21$.
- $? \times 4 = 84$ $\rightarrow$ $? = 84 : 4 = 21$.
Hoạt động (trang 77)
Câu 1 (trang 77)
Đề bài: Tính.
$91 : 4$ (mẫu); $\qquad$ $53 : 6$; $\qquad$ $33 : 2$; $\qquad$ $79 : 5$
Lời giải:
Em đặt tính rồi chia theo thứ tự chia $\rightarrow$ nhân $\rightarrow$ trừ, rồi hạ chữ số tiếp theo (nếu có).
$53 : 6$:
- $5$ chia $6$ không được, lấy $53$ chia $6$ được $8$, viết $8$; $;$ $8$ nhân $6$ bằng $48$; $;$ $53$ trừ $48$ bằng $5$.
- Vậy $53 : 6 = 8$ (dư $5$).

$33 : 2$:
- $3$ chia $2$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $2$ bằng $2$; $;$ $3$ trừ $2$ bằng $1$.
- Hạ $3$, được $13$; $;$ $13$ chia $2$ được $6$, viết $6$; $;$ $6$ nhân $2$ bằng $12$; $;$ $13$ trừ $12$ bằng $1$.
- Vậy $33 : 2 = 16$ (dư $1$).

$79 : 5$:
- $7$ chia $5$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $5$ bằng $5$; $;$ $7$ trừ $5$ bằng $2$.
- Hạ $9$, được $29$; $;$ $29$ chia $5$ được $5$, viết $5$; $;$ $5$ nhân $5$ bằng $25$; $;$ $29$ trừ $25$ bằng $4$.
- Vậy $79 : 5 = 15$ (dư $4$).

Câu 2 (trang 77)
Đề bài: Bác Hoa mang 75 quả trứng gà ra chợ bán. Bác chia đều số trứng gà đó vào 3 rổ. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu quả trứng gà?
Lời giải:
Chia đều $75$ quả trứng vào $3$ rổ nên em lấy số trứng chia cho số rổ:
$$75 : 3 = 25 {\;} (\text{quả trứng}).$$
(Cách chia: $7$ chia $3$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $3$ bằng $6$; $7$ trừ $6$ bằng $1$. Hạ $5$, được $15$; $15$ chia $3$ được $5$; $5$ nhân $3$ bằng $15$; $15$ trừ $15$ bằng $0$.)
Đáp số: $25$ quả trứng gà.
Câu 3 (trang 77)
Đề bài: Tìm các phép chia có số dư là 3.
Các phép chia: $43 : 3$; $;$ $53 : 5$; $;$ $64 : 4$; $;$ $25 : 5$; $;$ $73 : 7$.

Lời giải:
Em thực hiện từng phép chia để tìm số dư:
- $43 : 3 = 14$ (dư $1$).
- $53 : 5 = 10$ (dư $3$).
- $64 : 4 = 16$ (dư $0$).
- $25 : 5 = 5$ (dư $0$).
- $73 : 7 = 10$ (dư $3$).
Vậy các phép chia có số dư là 3 là: $53 : 5$ và $73 : 7$.
Luyện tập (trang 78)
Câu 1 (trang 78)
Đề bài: Tính.
$77 : 2$; $\qquad$ $97 : 4$; $\qquad$ $51 : 2$; $\qquad$ $98 : 7$
Lời giải:
Em đặt tính rồi chia theo thứ tự chia $\rightarrow$ nhân $\rightarrow$ trừ, rồi hạ chữ số tiếp theo.
$77 : 2$:
- $7$ chia $2$ được $3$, viết $3$; $;$ $3$ nhân $2$ bằng $6$; $;$ $7$ trừ $6$ bằng $1$.
- Hạ $7$, được $17$; $;$ $17$ chia $2$ được $8$, viết $8$; $;$ $8$ nhân $2$ bằng $16$; $;$ $17$ trừ $16$ bằng $1$.
- Vậy $77 : 2 = 38$ (dư $1$).

$97 : 4$:
- $9$ chia $4$ được $2$, viết $2$; $;$ $2$ nhân $4$ bằng $8$; $;$ $9$ trừ $8$ bằng $1$.
- Hạ $7$, được $17$; $;$ $17$ chia $4$ được $4$, viết $4$; $;$ $4$ nhân $4$ bằng $16$; $;$ $17$ trừ $16$ bằng $1$.
- Vậy $97 : 4 = 24$ (dư $1$).

$51 : 2$:
- $5$ chia $2$ được $2$, viết $2$; $;$ $2$ nhân $2$ bằng $4$; $;$ $5$ trừ $4$ bằng $1$.
- Hạ $1$, được $11$; $;$ $11$ chia $2$ được $5$, viết $5$; $;$ $5$ nhân $2$ bằng $10$; $;$ $11$ trừ $10$ bằng $1$.
- Vậy $51 : 2 = 25$ (dư $1$).

$98 : 7$:
- $9$ chia $7$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $7$ bằng $7$; $;$ $9$ trừ $7$ bằng $2$.
- Hạ $8$, được $28$; $;$ $28$ chia $7$ được $4$, viết $4$; $;$ $4$ nhân $7$ bằng $28$; $;$ $28$ trừ $28$ bằng $0$.
- Vậy $98 : 7 = 14$.

Câu 2 (trang 78)
Đề bài: Số ?
Trong hình dưới đây, các con mèo có cân nặng bằng nhau, các con chó và rô-bốt cũng vậy.
- Cân 4 con mèo được $12$ kg. Mỗi con mèo cân nặng ? kg.
- Cân 4 con chó được $72$ kg. Mỗi con chó cân nặng ? kg.
- Cân 3 rô-bốt được $45$ kg. Mỗi rô-bốt cân nặng ? kg.

Lời giải:
Vì các con vật (rô-bốt) trong mỗi cân đều nặng bằng nhau nên em lấy tổng cân nặng chia cho số con (số rô-bốt).
- Mỗi con mèo cân nặng: $12 : 4 = 3 {\;} (\text{kg})$.
- Mỗi con chó cân nặng: $72 : 4 = 18 {\;} (\text{kg})$.
- Mỗi rô-bốt cân nặng: $45 : 3 = 15 {\;} (\text{kg})$.
Câu 3 (trang 78)
Đề bài: Một lớp học có 29 học sinh. Mỗi bàn chỉ xếp chỗ ngồi cho 2 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn cho lớp học đó?
Lời giải:
Em thực hiện phép chia $29$ học sinh cho $2$ chỗ mỗi bàn:
$$29 : 2 = 14 {\;} (\text{dư } 1).$$
Nghĩa là $14$ bàn xếp đủ cho $28$ học sinh, còn $1$ học sinh nữa cần thêm $1$ bàn. Vậy cần ít nhất:
$$14 + 1 = 15 {\;} (\text{bàn}).$$
Đáp số: $15$ cái bàn.
Câu 4 (trang 78)
Đề bài: Tìm số bị chia.
$? : 5 = 17$; $\qquad$ $? : 3 = 28$; $\qquad$ $? : 4 = 15$

Lời giải:
Em nhớ: muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
- $? : 5 = 17$ $\rightarrow$ $? = 17 \times 5 = 85$.
- $? : 3 = 28$ $\rightarrow$ $? = 28 \times 3 = 84$.
- $? : 4 = 15$ $\rightarrow$ $? = 15 \times 4 = 60$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
