Giải bài tập SGK: Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 75, 76)

Câu 1 (trang 75)

Đề bài: Tính.

$36 : 3$ (mẫu); $\qquad$ $86 : 2$; $\qquad$ $48 : 4$; $\qquad$ $77 : 7$

Lời giải:

Em đặt tính rồi chia lần lượt từ trái sang phải (chia hàng chục trước, rồi hạ hàng đơn vị xuống chia tiếp), theo thứ tự chia $\rightarrow$ nhân $\rightarrow$ trừ.

$86 : 2$:

  • $8$ chia $2$ được $4$, viết $4$; $;$ $4$ nhân $2$ bằng $8$; $;$ $8$ trừ $8$ bằng $0$.
  • Hạ $6$; $;$ $6$ chia $2$ được $3$, viết $3$; $;$ $3$ nhân $2$ bằng $6$; $;$ $6$ trừ $6$ bằng $0$.
  • Vậy $86 : 2 = 43$.

$48 : 4$:

  • $4$ chia $4$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $4$ bằng $4$; $;$ $4$ trừ $4$ bằng $0$.
  • Hạ $8$; $;$ $8$ chia $4$ được $2$, viết $2$; $;$ $2$ nhân $4$ bằng $8$; $;$ $8$ trừ $8$ bằng $0$.
  • Vậy $48 : 4 = 12$.

$77 : 7$:

  • $7$ chia $7$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $7$ bằng $7$; $;$ $7$ trừ $7$ bằng $0$.
  • Hạ $7$; $;$ $7$ chia $7$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $7$ bằng $7$; $;$ $7$ trừ $7$ bằng $0$.
  • Vậy $77 : 7 = 11$.

Câu 2 (trang 76)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

Mẫu: $90 : 3 = ?$ $\rightarrow$ Nhẩm: $9$ chục $: 3 = 3$ chục $\rightarrow$ $90 : 3 = 30$.

$60 : 2$; $\qquad$ $90 : 9$; $\qquad$ $80 : 4$; $\qquad$ $60 : 3$

Lời giải:

Em nhẩm theo mẫu: đưa về số chục chia cho số có một chữ số.

  • $60 : 2$: $6$ chục $: 2 = 3$ chục $\rightarrow$ $60 : 2 = 30$.
  • $90 : 9$: $9$ chục $: 9 = 1$ chục $\rightarrow$ $90 : 9 = 10$.
  • $80 : 4$: $8$ chục $: 4 = 2$ chục $\rightarrow$ $80 : 4 = 20$.
  • $60 : 3$: $6$ chục $: 3 = 2$ chục $\rightarrow$ $60 : 3 = 20$.

Câu 3 (trang 76)

Đề bài: Tìm thừa số.

$3 \times ? = 63$; $\qquad$ $? \times 5 = 55$; $\qquad$ $2 \times ? = 42$; $\qquad$ $? \times 4 = 84$

Lời giải:

Em nhớ: muốn tìm một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia.

  • $3 \times ? = 63$ $\rightarrow$ $? = 63 : 3 = 21$.
  • $? \times 5 = 55$ $\rightarrow$ $? = 55 : 5 = 11$.
  • $2 \times ? = 42$ $\rightarrow$ $? = 42 : 2 = 21$.
  • $? \times 4 = 84$ $\rightarrow$ $? = 84 : 4 = 21$.

Hoạt động (trang 77)

Câu 1 (trang 77)

Đề bài: Tính.

$91 : 4$ (mẫu); $\qquad$ $53 : 6$; $\qquad$ $33 : 2$; $\qquad$ $79 : 5$

Lời giải:

Em đặt tính rồi chia theo thứ tự chia $\rightarrow$ nhân $\rightarrow$ trừ, rồi hạ chữ số tiếp theo (nếu có).

$53 : 6$:

  • $5$ chia $6$ không được, lấy $53$ chia $6$ được $8$, viết $8$; $;$ $8$ nhân $6$ bằng $48$; $;$ $53$ trừ $48$ bằng $5$.
  • Vậy $53 : 6 = 8$ (dư $5$).

$33 : 2$:

  • $3$ chia $2$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $2$ bằng $2$; $;$ $3$ trừ $2$ bằng $1$.
  • Hạ $3$, được $13$; $;$ $13$ chia $2$ được $6$, viết $6$; $;$ $6$ nhân $2$ bằng $12$; $;$ $13$ trừ $12$ bằng $1$.
  • Vậy $33 : 2 = 16$ (dư $1$).

$79 : 5$:

  • $7$ chia $5$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $5$ bằng $5$; $;$ $7$ trừ $5$ bằng $2$.
  • Hạ $9$, được $29$; $;$ $29$ chia $5$ được $5$, viết $5$; $;$ $5$ nhân $5$ bằng $25$; $;$ $29$ trừ $25$ bằng $4$.
  • Vậy $79 : 5 = 15$ (dư $4$).

Câu 2 (trang 77)

Đề bài: Bác Hoa mang 75 quả trứng gà ra chợ bán. Bác chia đều số trứng gà đó vào 3 rổ. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu quả trứng gà?

Lời giải:

Chia đều $75$ quả trứng vào $3$ rổ nên em lấy số trứng chia cho số rổ:

$$75 : 3 = 25 {\;} (\text{quả trứng}).$$

(Cách chia: $7$ chia $3$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $3$ bằng $6$; $7$ trừ $6$ bằng $1$. Hạ $5$, được $15$; $15$ chia $3$ được $5$; $5$ nhân $3$ bằng $15$; $15$ trừ $15$ bằng $0$.)

Đáp số: $25$ quả trứng gà.

Câu 3 (trang 77)

Đề bài: Tìm các phép chia có số dư là 3.

Các phép chia: $43 : 3$; $;$ $53 : 5$; $;$ $64 : 4$; $;$ $25 : 5$; $;$ $73 : 7$.

Lời giải:

Em thực hiện từng phép chia để tìm số dư:

  • $43 : 3 = 14$ (dư $1$).
  • $53 : 5 = 10$ (dư $3$).
  • $64 : 4 = 16$ (dư $0$).
  • $25 : 5 = 5$ (dư $0$).
  • $73 : 7 = 10$ (dư $3$).

Vậy các phép chia có số dư là 3 là: $53 : 5$$73 : 7$.

Luyện tập (trang 78)

Câu 1 (trang 78)

Đề bài: Tính.

$77 : 2$; $\qquad$ $97 : 4$; $\qquad$ $51 : 2$; $\qquad$ $98 : 7$

Lời giải:

Em đặt tính rồi chia theo thứ tự chia $\rightarrow$ nhân $\rightarrow$ trừ, rồi hạ chữ số tiếp theo.

$77 : 2$:

  • $7$ chia $2$ được $3$, viết $3$; $;$ $3$ nhân $2$ bằng $6$; $;$ $7$ trừ $6$ bằng $1$.
  • Hạ $7$, được $17$; $;$ $17$ chia $2$ được $8$, viết $8$; $;$ $8$ nhân $2$ bằng $16$; $;$ $17$ trừ $16$ bằng $1$.
  • Vậy $77 : 2 = 38$ (dư $1$).

$97 : 4$:

  • $9$ chia $4$ được $2$, viết $2$; $;$ $2$ nhân $4$ bằng $8$; $;$ $9$ trừ $8$ bằng $1$.
  • Hạ $7$, được $17$; $;$ $17$ chia $4$ được $4$, viết $4$; $;$ $4$ nhân $4$ bằng $16$; $;$ $17$ trừ $16$ bằng $1$.
  • Vậy $97 : 4 = 24$ (dư $1$).

$51 : 2$:

  • $5$ chia $2$ được $2$, viết $2$; $;$ $2$ nhân $2$ bằng $4$; $;$ $5$ trừ $4$ bằng $1$.
  • Hạ $1$, được $11$; $;$ $11$ chia $2$ được $5$, viết $5$; $;$ $5$ nhân $2$ bằng $10$; $;$ $11$ trừ $10$ bằng $1$.
  • Vậy $51 : 2 = 25$ (dư $1$).

$98 : 7$:

  • $9$ chia $7$ được $1$, viết $1$; $;$ $1$ nhân $7$ bằng $7$; $;$ $9$ trừ $7$ bằng $2$.
  • Hạ $8$, được $28$; $;$ $28$ chia $7$ được $4$, viết $4$; $;$ $4$ nhân $7$ bằng $28$; $;$ $28$ trừ $28$ bằng $0$.
  • Vậy $98 : 7 = 14$.

Câu 2 (trang 78)

Đề bài: Số ?

Trong hình dưới đây, các con mèo có cân nặng bằng nhau, các con chó và rô-bốt cũng vậy.

  • Cân 4 con mèo được $12$ kg. Mỗi con mèo cân nặng ? kg.
  • Cân 4 con chó được $72$ kg. Mỗi con chó cân nặng ? kg.
  • Cân 3 rô-bốt được $45$ kg. Mỗi rô-bốt cân nặng ? kg.

Lời giải:

Vì các con vật (rô-bốt) trong mỗi cân đều nặng bằng nhau nên em lấy tổng cân nặng chia cho số con (số rô-bốt).

  • Mỗi con mèo cân nặng: $12 : 4 = 3 {\;} (\text{kg})$.
  • Mỗi con chó cân nặng: $72 : 4 = 18 {\;} (\text{kg})$.
  • Mỗi rô-bốt cân nặng: $45 : 3 = 15 {\;} (\text{kg})$.

Câu 3 (trang 78)

Đề bài: Một lớp học có 29 học sinh. Mỗi bàn chỉ xếp chỗ ngồi cho 2 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn cho lớp học đó?

Lời giải:

Em thực hiện phép chia $29$ học sinh cho $2$ chỗ mỗi bàn:

$$29 : 2 = 14 {\;} (\text{dư } 1).$$

Nghĩa là $14$ bàn xếp đủ cho $28$ học sinh, còn $1$ học sinh nữa cần thêm $1$ bàn. Vậy cần ít nhất:

$$14 + 1 = 15 {\;} (\text{bàn}).$$

Đáp số: $15$ cái bàn.

Câu 4 (trang 78)

Đề bài: Tìm số bị chia.

$? : 5 = 17$; $\qquad$ $? : 3 = 28$; $\qquad$ $? : 4 = 15$

Lời giải:

Em nhớ: muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

  • $? : 5 = 17$ $\rightarrow$ $? = 17 \times 5 = 85$.
  • $? : 3 = 28$ $\rightarrow$ $? = 28 \times 3 = 84$.
  • $? : 4 = 15$ $\rightarrow$ $? = 15 \times 4 = 60$.
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên