Giải bài tập SGK: Bài 8: Luyện tập chung – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập (trang 24, 25)

Câu 1 (trang 24)

Đề bài:

a) Cân nặng của mỗi con vật được cho dưới đây. Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn: Gấu trắng Bắc Cực: 250 kg; Hổ: 167 kg; Báo: 86 kg; Sư tử: 155 kg.

b) Viết các số 356, 432, 728, 669 thành tổng các trăm, chục và đơn vị (theo mẫu).

Mẫu: $356 = 300 + 50 + 6$.

Lời giải:

a) Em so sánh cân nặng bốn con vật: $86 < 155 < 167 < 250$.

Vậy viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn là: Báo, Sư tử, Hổ, Gấu trắng Bắc Cực.

b) Em tách mỗi số theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị:

  • $432 = 400 + 30 + 2$.
  • $728 = 700 + 20 + 8$.
  • $669 = 600 + 60 + 9$.

Câu 2 (trang 24)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

a) $64 + 73$ $\qquad$ $326 + 58$ $\qquad$ $132 + 597$

b) $157 – 85$ $\qquad$ $965 – 549$ $\qquad$ $828 – 786$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục, trăm thẳng trăm) rồi tính từ phải sang trái.

a) Phép cộng:

$64 + 73$: đơn vị $4 + 3 = 7$; chục $6 + 7 = 13$, viết $3$ nhớ $1$; hàng trăm viết $1$. Kết quả: $64 + 73 = 137$.

$326 + 58$: đơn vị $6 + 8 = 14$, viết $4$ nhớ $1$; chục $2 + 5 = 7$, thêm $1$ bằng $8$; trăm hạ $3$. Kết quả: $326 + 58 = 384$.

$132 + 597$: đơn vị $2 + 7 = 9$; chục $3 + 9 = 12$, viết $2$ nhớ $1$; trăm $1 + 5 = 6$, thêm $1$ bằng $7$. Kết quả: $132 + 597 = 729$.

b) Phép trừ:

$157 – 85$: đơn vị $7 – 5 = 2$; chục $5$ không trừ được $8$, mượn $1$ trăm: $15 – 8 = 7$; hàng trăm $1$ cho mượn còn $0$. Kết quả: $157 – 85 = 72$.

$965 – 549$: đơn vị $5$ không trừ được $9$, mượn: $15 – 9 = 6$; chục $6$ cho mượn còn $5$, lấy $5 – 4 = 1$; trăm $9 – 5 = 4$. Kết quả: $965 – 549 = 416$.

$828 – 786$: đơn vị $8 – 6 = 2$; chục $2$ không trừ được $8$, mượn: $12 – 8 = 4$; trăm $8$ cho mượn còn $7$, lấy $7 – 7 = 0$. Kết quả: $828 – 786 = 42$.

Câu 3 (trang 25)

Đề bài: Trường Tiểu học Quang Trung có 563 học sinh, Trường Tiểu học Lê Lợi có nhiều hơn Trường Tiểu học Quang Trung 29 học sinh. Hỏi Trường Tiểu học Lê Lợi có bao nhiêu học sinh?

Lời giải:

Trường Lê Lợi nhiều hơn trường Quang Trung $29$ học sinh, nên em lấy số học sinh trường Quang Trung cộng thêm $29$:

$$563 + 29 = 592 {\;} (\text{học sinh}).$$

Đáp số: $592$ học sinh.

Câu 4 (trang 25)

Đề bài: Số ?

a)

Số hạng 35 46 ?
Số hạng 27 ? 18
Tổng ? 75 52

b)

Số bị trừ 93 81 ?
Số trừ 64 ? 23
Hiệu ? 34 49

Lời giải:

a) Em dùng quy tắc tìm tổng và tìm số hạng:

  • Cột 1: tổng $= 35 + 27 = 62$.
  • Cột 2: số hạng còn thiếu $= 75 – 46 = 29$.
  • Cột 3: số hạng còn thiếu $= 52 – 18 = 34$.
Số hạng 35 46 34
Số hạng 27 29 18
Tổng 62 75 52

b) Em dùng quy tắc tìm hiệu, tìm số trừ, tìm số bị trừ:

  • Cột 1: hiệu $= 93 – 64 = 29$.
  • Cột 2: số trừ $= 81 – 34 = 47$.
  • Cột 3: số bị trừ $= 49 + 23 = 72$.
Số bị trừ 93 81 72
Số trừ 64 47 23
Hiệu 29 34 49

Câu 5 (trang 25)

Đề bài: Số ? (Kim tự tháp số: tổng của hai viên gạch bên dưới bằng viên gạch ngay trên nó.)

Hàng dưới cùng (6 viên): $9$, $9$, $8$, $8$, $7$, $7$.

Hàng thứ hai từ dưới lên (5 viên): $18$, $17$, $16$, ?, ?.

Hàng tiếp theo (4 viên): $35$, ?, ?, ?.

Lời giải:

Em lấy hai viên gạch cạnh nhau ở hàng dưới cộng lại thì được viên gạch ngay trên chúng.

  • Hàng 5: $8 + 7 = 15$; $;$ $7 + 7 = 14$. Vậy hàng 5 là: $18$, $17$, $16$, $15$, $14$.
  • Hàng 4: $17 + 16 = 33$; $;$ $16 + 15 = 31$; $;$ $15 + 14 = 29$. Vậy hàng 4 là: $35$, $33$, $31$, $29$.
  • Hàng 3: $35 + 33 = 68$; $;$ $33 + 31 = 64$; $;$ $31 + 29 = 60$. Vậy hàng 3 là: $68$, $64$, $60$.
  • Hàng 2: $68 + 64 = 132$; $;$ $64 + 60 = 124$. Vậy hàng 2 là: $132$, $124$.
  • Đỉnh: $132 + 124 = 256$.

Luyện tập (trang 25, 26)

Câu 1 (trang 25)

Đề bài: Tính nhẩm.

a) $2 \times 1$ $\qquad$ $3 \times 1$ $\qquad$ $4 \times 1$ $\qquad$ $5 \times 1$

b) $2 : 1$ $\qquad$ $3 : 1$ $\qquad$ $4 : 1$ $\qquad$ $5 : 1$

Lời giải:

a) Số nào nhân với $1$ cũng bằng chính số đó:

$$2 \times 1 = 2 \qquad 3 \times 1 = 3 \qquad 4 \times 1 = 4 \qquad 5 \times 1 = 5.$$

b) Số nào chia cho $1$ cũng bằng chính số đó:

$$2 : 1 = 2 \qquad 3 : 1 = 3 \qquad 4 : 1 = 4 \qquad 5 : 1 = 5.$$

Câu 2 (trang 25)

Đề bài: Tính (theo mẫu).

Mẫu: $1 \times 2 = 1 + 1 = 2$, nên $1 \times 2 = 2$.

$1 \times 3$ $\qquad$ $1 \times 4$ $\qquad$ $1 \times 6$ $\qquad$ $1 \times 5$

Lời giải:

Số $1$ nhân với số nào cũng bằng chính số đó:

$$1 \times 3 = 3 \qquad 1 \times 4 = 4 \qquad 1 \times 6 = 6 \qquad 1 \times 5 = 5.$$

Câu 3 (trang 26)

Đề bài: Số ? (Các phép tính ghi trên đường đua.)

$3 \times 7$; $;$ $5 : 1$; $;$ $4 \times 4$; $;$ $14 : 2$; $;$ $5 \times 3$; $;$ $2 \times 6$; $;$ $6 : 3$; $;$ $1 \times 9$; $;$ $12 : 4$; $;$ $4 \times 6$; $;$ $20 : 5$; $;$ $6 \times 1$.

Lời giải:

Em tính lần lượt kết quả từng phép tính:

  • $3 \times 7 = 21$; $;$ $5 : 1 = 5$; $;$ $4 \times 4 = 16$; $;$ $14 : 2 = 7$.
  • $5 \times 3 = 15$; $;$ $2 \times 6 = 12$; $;$ $6 : 3 = 2$; $;$ $1 \times 9 = 9$.
  • $12 : 4 = 3$; $;$ $4 \times 6 = 24$; $;$ $20 : 5 = 4$; $;$ $6 \times 1 = 6$.

Câu 4 (trang 26)

Đề bài: Số ?

a) $4 \times ? = 8$; $;$ $12 : ? = 3$; $;$ $3 \times ? = 18$; $;$ $25 : ? = 5$.

b) Tam giác số: tích của hai hình tròn bên dưới là số ghi ở hình tròn bên trên. Hàng dưới cùng có các số $1$, $2$, $1$, $2$.

Lời giải:

a) Em tìm số còn thiếu:

  • $4 \times ? = 8$ $\rightarrow$ $? = 8 : 4 = 2$.
  • $12 : ? = 3$ $\rightarrow$ $? = 12 : 3 = 4$.
  • $3 \times ? = 18$ $\rightarrow$ $? = 18 : 3 = 6$.
  • $25 : ? = 5$ $\rightarrow$ $? = 25 : 5 = 5$.

b) Em lấy hai hình tròn cạnh nhau ở hàng dưới nhân với nhau thì được hình tròn ngay trên chúng.

  • Hàng dưới cùng: $1$, $2$, $1$, $2$.
  • Hàng thứ ba: $1 \times 2 = 2$; $;$ $2 \times 1 = 2$; $;$ $1 \times 2 = 2$. Vậy hàng này là: $2$, $2$, $2$.
  • Hàng thứ hai: $2 \times 2 = 4$; $;$ $2 \times 2 = 4$. Vậy hàng này là: $4$, $4$.
  • Đỉnh: $4 \times 4 = 16$.

Luyện tập (trang 26, 27)

Câu 1 (trang 26)

Đề bài:

a) Tính (theo mẫu).

Mẫu: $0 \times 2 = 0 + 0 = 0$, nên $0 \times 2 = 0$.

$0 \times 3$ $\qquad$ $0 \times 4$ $\qquad$ $0 \times 5$

b) Tính nhẩm.

$0 \times 6$ $\qquad$ $0 \times 7$ $\qquad$ $0 \times 8$ $\qquad$ $0 \times 9$

$0 : 6$ $\qquad$ $0 : 7$ $\qquad$ $0 : 8$ $\qquad$ $0 : 9$

Lời giải:

a) Số $0$ nhân với số nào cũng bằng $0$:

$$0 \times 3 = 0 \qquad 0 \times 4 = 0 \qquad 0 \times 5 = 0.$$

b) Số $0$ nhân với số nào cũng bằng $0$; số $0$ chia cho số nào khác $0$ cũng bằng $0$:

$$0 \times 6 = 0 \qquad 0 \times 7 = 0 \qquad 0 \times 8 = 0 \qquad 0 \times 9 = 0.$$

$$0 : 6 = 0 \qquad 0 : 7 = 0 \qquad 0 : 8 = 0 \qquad 0 : 9 = 0.$$

Câu 2 (trang 27)

Đề bài: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Các trực thăng ghi phép tính: $0 : 6$; $;$ $15 : 3$; $;$ $3 \times 4$; $;$ $14 : 2$.

Các bảng ghi phép tính: $28 : 4$; $;$ $5 \times 0$; $;$ $25 : 5$; $;$ $2 \times 6$.

Lời giải:

Em tính kết quả từng phép tính rồi ghép hai phép tính có kết quả bằng nhau thành một cặp:

  • $0 : 6 = 0$ và $5 \times 0 = 0$ (cùng bằng $0$).
  • $15 : 3 = 5$ và $25 : 5 = 5$ (cùng bằng $5$).
  • $3 \times 4 = 12$ và $2 \times 6 = 12$ (cùng bằng $12$).
  • $14 : 2 = 7$ và $28 : 4 = 7$ (cùng bằng $7$).

Câu 3 (trang 27)

Đề bài: Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển vở để giúp đỡ các bạn vùng bị lũ lụt. Hỏi tổ Một góp được bao nhiêu quyển vở?

Lời giải:

Mỗi bạn góp $5$ quyển vở, có $8$ bạn nên em lấy số vở mỗi bạn nhân với số bạn:

$$5 \times 8 = 40 {\;} (\text{quyển vở}).$$

Đáp số: $40$ quyển vở.

Câu 4 (trang 27)

Đề bài: Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE. (Đường gấp khúc ABCDE gồm bốn đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm.)

Lời giải:

Đường gấp khúc gồm $4$ đoạn thẳng, mỗi đoạn dài $3$ cm. Độ dài đường gấp khúc là tổng độ dài $4$ đoạn:

$$3 + 3 + 3 + 3 = 12 {\;} (\text{cm}).$$

Hoặc em có thể tính nhanh bằng phép nhân: $3 \times 4 = 12$ (cm).

Đáp số: $12$ cm.

Câu 5 (trang 27)

Đề bài: Số ?

$$2 \xrightarrow{{\;}\times 6{\;}} ? \xrightarrow{{\;}:{\;}3{\;}} ? \xrightarrow{{\;}\times 0{\;}} ?$$

Lời giải:

Em tính lần lượt theo chiều mũi tên:

  • Ô thứ nhất: $2 \times 6 = 12$.
  • Ô thứ hai: $12 : 3 = 4$.
  • Ô thứ ba: $4 \times 0 = 0$ (số nào nhân với $0$ cũng bằng $0$).

Vậy ba số cần điền là 12, 40.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên