Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 123 – 124)
Bài 1 (trang 123)
Đề bài: Cho bảng số liệu về số học sinh đã đến thư viện vào mỗi buổi sáng và chiều trong một tuần học.
| Buổi \ Thứ | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu |
|---|---|---|---|---|---|
| Sáng | 40 | 35 | 60 | 65 | 60 |
| Chiều | 60 | 40 | 35 | 60 | 65 |
Dựa vào bảng trên, trả lời câu hỏi:
a) Mỗi cột của bảng cho biết điều gì? Mỗi hàng của bảng cho biết điều gì?
b) Trong ngày thứ Ba, có bao nhiêu học sinh đến thư viện vào mỗi buổi?
c) Có bao nhiêu học sinh đến thư viện vào mỗi buổi chiều?
Lời giải:
- a) Mỗi cột cho biết số học sinh đến thư viện vào buổi sáng và buổi chiều của một ngày (một thứ) trong tuần. Mỗi hàng cho biết số học sinh đến thư viện vào một buổi (sáng hoặc chiều) trong các ngày của tuần.
- b) Nhìn cột Thứ Ba: buổi sáng có $35$ học sinh, buổi chiều có $40$ học sinh.
- c) Nhìn hàng Chiều: thứ Hai $60$; thứ Ba $40$; thứ Tư $35$; thứ Năm $60$; thứ Sáu $65$ học sinh.
Bài 2 (trang 123)
Đề bài: Cho bảng số liệu về số tiền tiết kiệm được của các bạn Nam, Việt và Mai trong một tuần (bốn cột giữa là số tờ tiền trong hộp tiết kiệm).
| Bạn | 1 000 đồng | 2 000 đồng | 5 000 đồng | 10 000 đồng | Tổng số tiền tiết kiệm |
|---|---|---|---|---|---|
| Nam | 3 | 1 | 1 | 0 | 10 000 đồng |
| Việt | 0 | 0 | 2 | 1 | ? |
| Mai | 5 | 5 | 0 | 0 | ? |
a) Tính số tiền tiết kiệm được của Việt và của Mai.
b) Bạn nào tiết kiệm được nhiều tiền nhất? Bạn nào tiết kiệm được ít tiền nhất?
c) Các bạn dự định dùng tiền tiết kiệm trong tuần đó để mua truyện. Biết $1$ quyển truyện có giá $13 {\;} 000$ đồng. Hỏi những bạn nào đã có đủ tiền mua truyện?
Lời giải:
a) Em nhân số tờ với giá trị mỗi tờ rồi cộng lại.
Số tiền tiết kiệm của Việt là:
$$5 {\;} 000 \times 2 + 10 {\;} 000 \times 1 = 10 {\;} 000 + 10 {\;} 000 = 20 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
Số tiền tiết kiệm của Mai là:
$$1 {\;} 000 \times 5 + 2 {\;} 000 \times 5 = 5 {\;} 000 + 10 {\;} 000 = 15 {\;} 000 {\;} (\text{đồng}).$$
b) So sánh số tiền của ba bạn: Nam $10 {\;} 000$ đồng, Việt $20 {\;} 000$ đồng, Mai $15 {\;} 000$ đồng.
Vì $20 {\;} 000 > 15 {\;} 000 > 10 {\;} 000$ nên Việt tiết kiệm được nhiều tiền nhất, Nam tiết kiệm được ít tiền nhất.
c) Một quyển truyện giá $13 {\;} 000$ đồng. Em so sánh số tiền mỗi bạn với $13 {\;} 000$ đồng:
- Nam có $10 {\;} 000$ đồng $< 13 {\;} 000$ đồng → chưa đủ.
- Việt có $20 {\;} 000$ đồng $> 13 {\;} 000$ đồng → đủ.
- Mai có $15 {\;} 000$ đồng $> 13 {\;} 000$ đồng → đủ.
Vậy Việt và Mai đã có đủ tiền mua truyện.
Bài 3 (trang 124)
Đề bài: Rô-bốt gói ba món quà (tháp vòng, quả bóng, khối ru-bích) vào ba chiếc hộp giống hệt nhau. Mỗi bạn Mai, Việt và Nam lần lượt chọn một hộp quà bất kì. Vậy Mai có thể chọn được chiếc hộp đựng món quà nào?

Lời giải:
Ba chiếc hộp giống hệt nhau nên khi chọn, Mai không biết trước bên trong hộp là món quà gì. Vì vậy Mai có thể chọn được chiếc hộp đựng một trong ba món quà: tháp vòng, quả bóng, hoặc khối ru-bích.
Bài 4 (trang 124)
Đề bài: Trong chiếc mũ ảo thuật có $2$ con thỏ trắng và $1$ con thỏ nâu. Nếu nhà ảo thuật cú mèo lấy cùng một lúc $2$ con thỏ ra khỏi chiếc mũ đó, thì những sự kiện nào có thể xảy ra?

Lời giải:
Trong mũ chỉ có $2$ con thỏ trắng và $1$ con thỏ nâu. Khi lấy ra $2$ con thỏ, có hai sự kiện có thể xảy ra:
- Lấy được $2$ con thỏ trắng.
- Lấy được $1$ con thỏ trắng và $1$ con thỏ nâu.
(Không thể lấy được $2$ con thỏ nâu, vì trong mũ chỉ có $1$ con thỏ nâu.)

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
