Giải bài tập SGK: Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia – Toán 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Khám phá – Tìm thừa số trong một tích (trang 39)

Bài toán mở đầu (trang 39)

Đề bài: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả 6 l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?

Lời giải:

Số lít nước ở một ca lấy $3$ lần thì được $6$ l, tức là $? \times 3 = 6$.

Muốn tìm số lít nước ở một ca, em lấy tích chia cho thừa số kia:

$$6 : 3 = 2 {\;} (l).$$

Vậy mỗi ca đựng 2 l nước.

Hoạt động (trang 39, 40)

Câu 1 (trang 39)

Đề bài: Tìm thừa số (theo mẫu).

Mẫu: $? \times 5 = 35$ $\rightarrow$ $35 : 5 = 7$.

a) $? \times 4 = 28$

b) $? \times 3 = 12$

c) $6 \times ? = 24$

Lời giải:

Em nhớ: muốn tìm một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia.

a) $? = 28 : 4 = 7$. Vậy $\boxed{7} \times 4 = 28$.

b) $? = 12 : 3 = 4$. Vậy $\boxed{4} \times 3 = 12$.

c) $? = 24 : 6 = 4$. Vậy $6 \times \boxed{4} = 24$.

Câu 2 (trang 39)

Đề bài: Số ?

Thừa số 8 ? 5 7 ?
Thừa số 4 6 ? ? 9
Tích 32 18 30 21 36

Lời giải:

Muốn tìm một thừa số, em lấy tích chia cho thừa số kia. Xét từng cột:

  • Cột 2: $18 : 6 = 3$.
  • Cột 3: $30 : 5 = 6$.
  • Cột 4: $21 : 7 = 3$.
  • Cột 5: $36 : 9 = 4$.

Em điền được bảng đầy đủ như sau:

Thừa số 8 3 5 7 4
Thừa số 4 6 6 3 9
Tích 32 18 30 21 36

Câu 3 (trang 40)

Đề bài: 5 ca-bin chở tất cả 30 người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin như nhau. Hỏi mỗi ca-bin chở bao nhiêu người?

Lời giải:

Số người mỗi ca-bin lấy $5$ lần thì được $30$ người, tức là $? \times 5 = 30$. Muốn tìm số người mỗi ca-bin, em lấy tích chia cho số ca-bin:

$$30 : 5 = 6 {\;} (\text{người}).$$

Đáp số: $6$ người.

Khám phá – Tìm số bị chia, số chia (trang 40)

a) Tìm số bị chia (trang 40)

Đề bài: Mai mua về một số bông hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?

Lời giải:

Số bông hoa cả $3$ lọ bằng số bông hoa $1$ lọ nhân với $3$ (tức là $? : 3 = 5$). Muốn tìm số bị chia, em lấy thương nhân với số chia:

$$5 \times 3 = 15 {\;} (\text{bông}).$$

Vậy Mai đã mua về 15 bông hoa.

b) Tìm số chia (trang 40)

Đề bài: Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được mấy lọ hoa như vậy?

Lời giải:

Ta có $15 : ? = 5$. Muốn tìm số chia, em lấy số bị chia chia cho thương:

$$15 : 5 = 3 {\;} (\text{lọ}).$$

Vậy Việt cắm được 3 lọ hoa.

Hoạt động (trang 41)

Câu 1 (trang 41)

Đề bài:

a) Tìm số bị chia (theo mẫu).

Mẫu: $? : 5 = 6$ $\rightarrow$ $6 \times 5 = 30$.

$? : 6 = 7$ $\qquad$ $? : 4 = 8$ $\qquad$ $? : 3 = 6$

b) Tìm số chia (theo mẫu).

Mẫu: $15 : ? = 3$ $\rightarrow$ $15 : 3 = 5$.

$24 : ? = 6$ $\qquad$ $40 : ? = 5$ $\qquad$ $28 : ? = 4$

Lời giải:

a) Em nhớ: muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

  • $? : 6 = 7$ $\rightarrow$ $? = 7 \times 6 = 42$.
  • $? : 4 = 8$ $\rightarrow$ $? = 8 \times 4 = 32$.
  • $? : 3 = 6$ $\rightarrow$ $? = 6 \times 3 = 18$.

b) Em nhớ: muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

  • $24 : ? = 6$ $\rightarrow$ $? = 24 : 6 = 4$.
  • $40 : ? = 5$ $\rightarrow$ $? = 40 : 5 = 8$.
  • $28 : ? = 4$ $\rightarrow$ $? = 28 : 4 = 7$.

Câu 2 (trang 41)

Đề bài: Số ?

Số bị chia 50 ? 24 ? 45
Số chia 5 4 ? 7 ?
Thương 10 7 6 5 9

Lời giải:

Em nhớ hai quy tắc:

  • Tìm số bị chia: lấy thương nhân với số chia.
  • Tìm số chia: lấy số bị chia chia cho thương.

Xét từng cột:

  • Cột 2: số bị chia $= 7 \times 4 = 28$.
  • Cột 3: số chia $= 24 : 6 = 4$.
  • Cột 4: số bị chia $= 5 \times 7 = 35$.
  • Cột 5: số chia $= 45 : 9 = 5$.

Em điền được bảng đầy đủ như sau:

Số bị chia 50 28 24 35 45
Số chia 5 4 4 7 5
Thương 10 7 6 5 9

Luyện tập (trang 41)

Câu 1 (trang 41)

Đề bài: Số ?

a) $? \xrightarrow{{\;}\times 2{\;}} 8$ $\qquad$ b) $? \xrightarrow{{\;}:{\;}5{\;}} 6$

c) $? \xrightarrow{{\;}:{\;}4{\;}} 7$ $\qquad$ d) $? \xrightarrow{{\;}\times 3{\;}} 30$

Lời giải:

Em nhìn phép tính trên mũi tên để tìm số trong ô:

a) $? \times 2 = 8$, muốn tìm thừa số em lấy $8 : 2 = 4$. Vậy ô cần điền là 4.

b) $? : 5 = 6$, muốn tìm số bị chia em lấy $6 \times 5 = 30$. Vậy ô cần điền là 30.

c) $? : 4 = 7$, muốn tìm số bị chia em lấy $7 \times 4 = 28$. Vậy ô cần điền là 28.

d) $? \times 3 = 30$, muốn tìm thừa số em lấy $30 : 3 = 10$. Vậy ô cần điền là 10.

Câu 2 (trang 41)

Đề bài: Có 35 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Hỏi xếp được mấy đĩa cam như vậy?

Lời giải:

Có $35$ quả cam, mỗi đĩa xếp $5$ quả nên em lấy số cam chia cho số quả mỗi đĩa:

$$35 : 5 = 7 {\;} (\text{đĩa}).$$

Đáp số: $7$ đĩa cam.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên