Giải bài tập SGK: Bài 10: Khái niệm số thập phân – Toán 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 33 – 34)

Câu 1 (trang 33)

Đề bài:

a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số (4 vạch chưa điền số).

b) Đọc các số thập phân 0,4 ; 0,5 ; 0,04 ; 0,05 (theo mẫu).

Lời giải:

a) Trên tia số, đoạn từ 0 đến 1 được chia thành 10 phần bằng nhau, mỗi vạch ứng với $\dfrac{1}{10}$ (viết thành 0,1).

Bốn vạch cần điền lần lượt là $\dfrac{4}{10}$, $\dfrac{5}{10}$, $\dfrac{6}{10}$, $\dfrac{7}{10}$. Em chuyển thành số thập phân:

  • $\dfrac{4}{10} = 0{,}4$
  • $\dfrac{5}{10} = 0{,}5$
  • $\dfrac{6}{10} = 0{,}6$
  • $\dfrac{7}{10} = 0{,}7$

b) Đọc số thập phân:

  • 0,4: không phẩy bốn
  • 0,5: không phẩy năm
  • 0,04: không phẩy không bốn
  • 0,05: không phẩy không năm

Câu 2 (trang 34)

Đề bài: Số ?

a) Mẫu:

  • 1 g $= \dfrac{1}{1000}$ kg $= 0{,}001$ kg
  • 148 ml $= \dfrac{148}{1000}$ l $= 0{,}148$ l

Điền: 1 kg $=$ ? tấn ; 564 m $=$ ? km

b) Mẫu: 2,3 km $= 2\dfrac{3}{10}$ km $= 2$ km $300$ m $= 2300$ m

Điền: 3,2 m $=$ ? mm ; 4,5 kg $=$ ? g

Lời giải:

a) Em nhớ: 1 tấn = 1000 kg1 km = 1000 m.

  • $1$ kg $= \dfrac{1}{1000}$ tấn $= 0{,}001$ tấn
  • $564$ m $= \dfrac{564}{1000}$ km $= 0{,}564$ km

b) Em làm giống như mẫu: tách phần nguyên và phần thập phân, rồi đổi phần thập phân sang đơn vị nhỏ hơn.

  • $3{,}2$ m $= 3\dfrac{2}{10}$ m $= 3$ m $200$ mm $= 3200$ mm (Vì $1$ m $= 1000$ mm nên $\dfrac{2}{10}$ m $= 200$ mm.)
  • $4{,}5$ kg $= 4\dfrac{5}{10}$ kg $= 4$ kg $500$ g $= 4500$ g (Vì $1$ kg $= 1000$ g nên $\dfrac{5}{10}$ kg $= 500$ g.)

Câu 3 (trang 34)

Đề bài: Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.

a) Độ dài cái bút máy là $132$ mm $=$ ? cm. b) Xà đơn cao $165$ cm $=$ ? m.

Lời giải:

a) Vì $1$ cm $= 10$ mm, nên em đổi $132$ mm sang cm:

$$132 \text{ mm} = \dfrac{132}{10} \text{ cm} = 13{,}2 \text{ cm}$$

Độ dài cái bút máy là 13,2 cm. Phần nguyên: 13. Phần thập phân: 2.

b) Vì $1$ m $= 100$ cm, nên em đổi $165$ cm sang m:

$$165 \text{ cm} = \dfrac{165}{100} \text{ m} = 1{,}65 \text{ m}$$

Xà đơn cao 1,65 m. Phần nguyên: 1. Phần thập phân: 65.

Hoạt động (trang 36)

Câu 1 (trang 36)

Đề bài: Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).

Mẫu: 3 chục, 5 đơn vị, 6 phần mười, 2 phần trăm, 4 phần nghìn → $35{,}624$ → “ba mươi lăm phẩy sáu trăm hai mươi tư”.

Cần viết và đọc:

  • 116 đơn vị, 7 phần mười, 1 phần trăm, 5 phần nghìn
  • 0 đơn vị, 7 phần mười, 3 phần trăm
  • 26 đơn vị và 408 phần nghìn

Lời giải:

Em viết phần nguyên trước, rồi dấu phẩy, sau đó phần thập phân theo thứ tự phần mười → phần trăm → phần nghìn.

Dòng 2: 116 đơn vị, 7 phần mười, 1 phần trăm, 5 phần nghìn.

  • Phần nguyên: $116$. Phần thập phân: $715$.
  • Viết: 116,715. Đọc: một trăm mười sáu phẩy bảy trăm mười lăm.

Dòng 3: 0 đơn vị, 7 phần mười, 3 phần trăm.

  • Phần nguyên: $0$. Phần thập phân: $73$.
  • Viết: 0,73. Đọc: không phẩy bảy mươi ba.

Dòng 4: 26 đơn vị và 408 phần nghìn.

  • Phần nguyên: $26$. Phần thập phân: $408$.
  • Viết: 26,408. Đọc: hai mươi sáu phẩy bốn trăm linh tám.

Câu 2 (trang 36)

Đề bài:

a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: $327{,}106$ ; $49{,}251$ ; $9{,}362$.

b) Đọc các số thập phân $4{,}05$ ; $12{,}004$ ; $8{,}03$ ; $25{,}009$ (theo mẫu).

Lời giải:

a) Chữ số bên trái dấu phẩy là phần nguyên, chữ số bên phải dấu phẩy là phần thập phân.

  • $327{,}106$: Phần nguyên 327, phần thập phân 106. Đọc: ba trăm hai mươi bảy phẩy một trăm linh sáu.
  • $49{,}251$: Phần nguyên 49, phần thập phân 251. Đọc: bốn mươi chín phẩy hai trăm năm mươi mốt.
  • $9{,}362$: Phần nguyên 9, phần thập phân 362. Đọc: chín phẩy ba trăm sáu mươi hai.

b) Khi phần thập phân bắt đầu bằng chữ số 0, em đọc từng chữ số 0 ở đầu, rồi mới đến phần còn lại.

  • $4{,}05$: Bốn phẩy không năm (đã cho ở mẫu)
  • $12{,}004$: Mười hai phẩy không không bốn (đã cho ở mẫu)
  • $8{,}03$: Tám phẩy không ba
  • $25{,}009$: Hai mươi lăm phẩy không không chín

Câu 3 (trang 36)

Đề bài: Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập phân (theo mẫu).

Mẫu: $\dfrac{1675}{1000} = 1\dfrac{675}{1000} = 1{,}675$.

Các phân số: $\dfrac{236}{100}$ ; $\dfrac{149}{10}$ ; $\dfrac{35}{100}$.

Các số thập phân để chọn: $14{,}9$ ; $0{,}35$ ; $2{,}36$.

Lời giải:

Em chuyển từng phân số thập phân sang số thập phân, sau đó ghép với số thích hợp.

  • $\dfrac{236}{100} = 2\dfrac{36}{100} = \boxed{2{,}36}$
  • $\dfrac{149}{10} = 14\dfrac{9}{10} = \boxed{14{,}9}$
  • $\dfrac{35}{100} = \boxed{0{,}35}$ (vì tử số nhỏ hơn mẫu số, phần nguyên bằng 0)

Ghép cặp:

  • $\dfrac{236}{100}$ ↔ $2{,}36$
  • $\dfrac{149}{10}$ ↔ $14{,}9$
  • $\dfrac{35}{100}$ ↔ $0{,}35$

Luyện tập (trang 37)

Câu 1 (trang 37)

Đề bài: Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.

Các cách đọc:

  • Bốn trăm mười lăm phẩy hai
  • Bảy mươi mốt phẩy tám mươi tư
  • Không phẩy chín trăm ba mươi lăm
  • Ba phẩy một nghìn bốn trăm mười sáu

Các số thập phân: $71{,}84$ ; $3{,}1416$ ; $415{,}2$ ; $0{,}935$.

Lời giải:

Em ghép mỗi cách đọc với số thập phân tương ứng bằng cách viết lại phần nguyên và phần thập phân.

  • “Bốn trăm mười lăm phẩy hai” → phần nguyên $415$, phần thập phân $2$ → $\boxed{415{,}2}$
  • “Bảy mươi mốt phẩy tám mươi tư” → phần nguyên $71$, phần thập phân $84$ → $\boxed{71{,}84}$
  • “Không phẩy chín trăm ba mươi lăm” → phần nguyên $0$, phần thập phân $935$ → $\boxed{0{,}935}$
  • “Ba phẩy một nghìn bốn trăm mười sáu” → phần nguyên $3$, phần thập phân $1416$ → $\boxed{3{,}1416}$

Câu 2 (trang 37)

Đề bài: Số ? Chuyển thành phân số thập phân.

  • $\dfrac{7}{20} = \dfrac{?}{100}$
  • $\dfrac{12}{25} = \dfrac{?}{100}$
  • $\dfrac{4}{125} = \dfrac{32}{?}$

Lời giải:

Em nhớ: khi nhân cả tử và mẫu với cùng một số khác 0, giá trị phân số không đổi. Em tìm số cần nhân để đưa mẫu số về $100$ hoặc $1000$.

  • $\dfrac{7}{20} = \dfrac{?}{100}$: vì $20 \times 5 = 100$, nhân cả tử và mẫu với $5$:

$$\dfrac{7}{20} = \dfrac{7 \times 5}{20 \times 5} = \dfrac{35}{100}$$

Vậy $? = \boxed{35}$.

  • $\dfrac{12}{25} = \dfrac{?}{100}$: vì $25 \times 4 = 100$, nhân cả tử và mẫu với $4$:

$$\dfrac{12}{25} = \dfrac{12 \times 4}{25 \times 4} = \dfrac{48}{100}$$

Vậy $? = \boxed{48}$.

  • $\dfrac{4}{125} = \dfrac{32}{?}$: vì $4 \times 8 = 32$, nhân cả tử và mẫu với $8$:

$$\dfrac{4}{125} = \dfrac{4 \times 8}{125 \times 8} = \dfrac{32}{1000}$$

Vậy $? = \boxed{1000}$.

Câu 3 (trang 37)

Đề bài: Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó.

$$\dfrac{48}{10} \quad ; \quad \dfrac{125}{100} \quad ; \quad \dfrac{39}{1000}$$

Lời giải:

Em nhớ: mẫu số có bao nhiêu chữ số 0 thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số.

  • $\dfrac{48}{10}$: mẫu số có 1 chữ số 0 → phần thập phân có 1 chữ số. Kết quả: 4,8. Đọc: bốn phẩy tám.
  • $\dfrac{125}{100}$: mẫu số có 2 chữ số 0 → phần thập phân có 2 chữ số. Kết quả: 1,25. Đọc: một phẩy hai mươi lăm.
  • $\dfrac{39}{1000}$: mẫu số có 3 chữ số 0 → phần thập phân phải có 3 chữ số. Vì $39$ chỉ có 2 chữ số, em thêm chữ số 0 ở phía trước để đủ 3 chữ số: $039$. Kết quả: 0,039. Đọc: không phẩy không ba mươi chín.

Câu 4 (trang 37)

Đề bài: Từ bốn thẻ 7 ; 0 ; 2 ; , hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số.

Lời giải:

Số cần lập có dạng $X{,}YZ$ trong đó $X$, $Y$, $Z$ lấy từ ba chữ số $7$, $0$, $2$ (mỗi thẻ dùng đúng $1$ lần).

Em xét lần lượt 3 khả năng của phần nguyên $X$:

Trường hợp $X = 7$: phần thập phân dùng hai chữ số còn lại là $0$ và $2$. → Được các số: 7,02 ; 7,20.

Trường hợp $X = 0$: phần thập phân dùng hai chữ số còn lại là $7$ và $2$. → Được các số: 0,27 ; 0,72.

Trường hợp $X = 2$: phần thập phân dùng hai chữ số còn lại là $7$ và $0$. → Được các số: 2,07 ; 2,70.

Vậy có tất cả 6 số thập phân:

$$7{,}02 \quad ; \quad 7{,}20 \quad ; \quad 0{,}27 \quad ; \quad 0{,}72 \quad ; \quad 2{,}07 \quad ; \quad 2{,}70.$$

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên