Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 6 – 7)
Câu 1 (trang 6)
Đề bài: Viết số và đọc số (theo mẫu).
| Số gồm | Viết số | Đọc số |
|---|---|---|
| 5 chục nghìn, 2 nghìn, 8 trăm, 1 chục và 4 đơn vị | 52.814 | năm mươi hai nghìn tám trăm mười bốn |
| 3 chục triệu, 8 nghìn, 2 chục và 1 đơn vị | ? | ? |
| 8 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 1 chục và 5 đơn vị | ? | ? |
| 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị | ? | ? |
Lời giải:
Để viết số, em cộng giá trị của các hàng lại. Sau đó đọc số theo từng lớp (lớp triệu – lớp nghìn – lớp đơn vị).
Dòng 2: 3 chục triệu, 8 nghìn, 2 chục và 1 đơn vị.
- 3 chục triệu = $30.000.000$
- 8 nghìn = $8.000$
- 2 chục = $20$
- 1 đơn vị = $1$
Cộng lại: $30.000.000 + 8.000 + 20 + 1 = 30.008.021$.
Đọc số: Ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn không trăm hai mươi mốt.
Dòng 3: 8 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 1 chục và 5 đơn vị.
- 8 trăm nghìn = $800.000$
- 2 chục nghìn = $20.000$
- 1 chục = $10$
- 5 đơn vị = $5$
Cộng lại: $800.000 + 20.000 + 10 + 5 = 820.015$.
Đọc số: Tám trăm hai mươi nghìn không trăm mười lăm.
Dòng 4: 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị.
- 1 triệu = $1.000.000$
- 2 trăm nghìn = $200.000$
- 3 trăm = $300$
- 2 chục = $20$
- 4 đơn vị = $4$
Cộng lại: $1.000.000 + 200.000 + 300 + 20 + 4 = 1.200.324$.
Đọc số: Một triệu hai trăm nghìn ba trăm hai mươi tư.
Bảng kết quả:
| Số gồm | Viết số | Đọc số |
|---|---|---|
| 3 chục triệu, 8 nghìn, 2 chục và 1 đơn vị | 30.008.021 | ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn không trăm hai mươi mốt |
| 8 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 1 chục và 5 đơn vị | 820.015 | tám trăm hai mươi nghìn không trăm mười lăm |
| 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị | 1.200.324 | một triệu hai trăm nghìn ba trăm hai mươi tư |
Câu 2 (trang 6)
Đề bài: Số ?
a) $504.842 = 500.000 + 4.000 + ? + 40 + 2$
b) $1.730.539 = 1.000.000 + ? + 30.000 + 500 + 30 + 9$
c) $26.400.500 = 20.000.000 + 6.000.000 + 400.000 + ?$
Lời giải:
Em nhớ lại: mỗi số tự nhiên có thể tách thành tổng giá trị các hàng (đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chục triệu…). Ở mỗi câu, em tìm xem hàng nào đang bị thiếu rồi điền vào chỗ chấm hỏi.
a) $504.842 = 500.000 + 4.000 + ? + 40 + 2$
Số $504.842$ được tách theo các hàng:
- Trăm nghìn: $500.000$
- Nghìn: $4.000$
- Trăm: $?$ (đang thiếu)
- Chục: $40$
- Đơn vị: $2$
Chữ số hàng trăm của $504.842$ là 8, nên hàng trăm có giá trị $800$.
Vậy $? = 800$.
Kiểm tra: $500.000 + 4.000 + 800 + 40 + 2 = 504.842$. ✓
b) $1.730.539 = 1.000.000 + ? + 30.000 + 500 + 30 + 9$
Tách $1.730.539$ theo các hàng:
- Triệu: $1.000.000$
- Trăm nghìn: $?$ (đang thiếu)
- Chục nghìn: $30.000$
- Trăm: $500$
- Chục: $30$
- Đơn vị: $9$
Chữ số hàng trăm nghìn của $1.730.539$ là 7, nên hàng trăm nghìn có giá trị $700.000$.
Vậy $? = 700.000$.
Kiểm tra: $1.000.000 + 700.000 + 30.000 + 500 + 30 + 9 = 1.730.539$. ✓
c) $26.400.500 = 20.000.000 + 6.000.000 + 400.000 + ?$
Tách $26.400.500$ theo các hàng:
- Chục triệu: $20.000.000$
- Triệu: $6.000.000$
- Trăm nghìn: $400.000$
- Hàng còn lại (nghìn, trăm, chục, đơn vị): $?$
Phần còn lại của số là $500$ (vì các hàng nghìn, chục, đơn vị đều là 0, chỉ có hàng trăm là 5).
Vậy $? = 500$.
Kiểm tra: $20.000.000 + 6.000.000 + 400.000 + 500 = 26.400.500$. ✓
Câu 3 (trang 6)
Đề bài: Rô-bốt có thói quen viết các số biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3.041.975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 trong số mà Rô-bốt đã viết ở câu a.
Lời giải:
Trước hết, em quan sát cách Rô-bốt viết trong ví dụ:
- Ngày: 30
- Tháng: 4
- Năm: 1975
Rô-bốt ghép liên tiếp thành: 3 0 4 1 9 7 5 → số $3.041.975$.
Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày 20 tháng 11. Giả sử năm nay là 2025, Rô-bốt sẽ ghép:
- Ngày: 20
- Tháng: 11
- Năm: 2025
a) Ghép liên tiếp: 2 0 1 1 2 0 2 5 → số $20.112.025$.
Đọc số: Hai mươi triệu một trăm mười hai nghìn không trăm hai mươi lăm.
b) Trong số $20.112.025$, chữ số 2 xuất hiện ở 3 vị trí:
Em viết số ra và xác định hàng của từng chữ số 2:
$$\underline{2},,0,,1,,1,,\underline{2},,0,,\underline{2},,5$$
- Chữ số 2 thứ nhất (từ trái sang) ở hàng chục triệu → giá trị là $20.000.000$.
- Chữ số 2 thứ hai ở hàng nghìn → giá trị là $2.000$.
- Chữ số 2 thứ ba ở hàng chục → giá trị là $20$.
Lưu ý: Nếu năm hiện tại khác 2025, em làm tương tự bằng cách ghép $20 – 11 -$ (năm hiện tại) rồi tìm giá trị các chữ số 2.
Câu 4 (trang 7)
Đề bài: Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2.032 và 2.028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được viết số nào?

Lời giải:
Em nhớ lại: hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Ba số chẵn đã có: $2.032$ và $2.028$.
Xét khoảng cách giữa hai số này: $2.032 – 2.028 = 4$.
Vậy giữa $2.028$ và $2.032$ còn thiếu một số chẵn nữa, đó là:
$$2.028 + 2 = 2.030 \quad \text{(hoặc } 2.032 – 2 = 2.030\text{)}$$
Kiểm tra: ba số $2.028$, $2.030$, $2.032$ đều là số chẵn và liên tiếp nhau. ✓
Vậy chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được viết số $2.030$.
Luyện tập (trang 7 – 8)
Câu 1 (trang 7 – 8)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?
- A. Đỉnh E-vơ-rét (Everest): 8.848 m
- B. Đỉnh núi Bà Đen: 986 m
- C. Đỉnh Ô-lim-pớt Mon (Olympus Mons): 25.000 m

b) Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp nhất?
- A. Ô tô gỗ: 195.000 đồng
- B. Nhà búp bê: 1.175.000 đồng
- C. Máy chơi game: 2.000.000 đồng

Lời giải:
a) Em so sánh 3 số đo chiều cao (đơn vị là mét):
$8.848$ ; $986$ ; $25.000$.
- Số có nhiều chữ số nhất là số lớn nhất. Ở đây $25.000$ có 5 chữ số, $8.848$ có 4 chữ số, $986$ có 3 chữ số.
Vậy: $25.000 > 8.848 > 986$.
Đỉnh cao nhất là Đỉnh Ô-lim-pớt Mon (Olympus Mons) với 25.000 m.
Đáp án đúng: C.
b) Em so sánh 3 số tiền:
$195.000$ ; $1.175.000$ ; $2.000.000$.
Đếm số chữ số:
- $195.000$ có 6 chữ số.
- $1.175.000$ có 7 chữ số.
- $2.000.000$ có 7 chữ số.
Số $195.000$ có ít chữ số nhất nên là số nhỏ nhất.
Vậy $195.000 < 1.175.000 < 2.000.000$.
Bộ đồ chơi rẻ nhất là Ô tô gỗ với giá 195.000 đồng.
Đáp án đúng: A.
Câu 2 (trang 8)
Đề bài: Trong bốn năm, một cửa hàng đã thống kê số sản phẩm bán được như bảng số liệu dưới đây.
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
| Số sản phẩm bán được | 2.873 | 2.837 | 3.293 | 3.018 |
a) Nêu số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm.
b) Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản phẩm nhất? Năm nào cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất?
Lời giải:
a) Em đọc từng cột trong bảng:
- Năm 2020: cửa hàng bán được 2.873 sản phẩm.
- Năm 2021: cửa hàng bán được 2.837 sản phẩm.
- Năm 2022: cửa hàng bán được 3.293 sản phẩm.
- Năm 2023: cửa hàng bán được 3.018 sản phẩm.
b) Em sắp xếp 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn để dễ nhìn.
Bước 1: So sánh các số có 4 chữ số.
- Nhóm bắt đầu bằng 2: $2.873$ và $2.837$.
- Nhóm bắt đầu bằng 3: $3.293$ và $3.018$.
Nhóm bắt đầu bằng 3 lớn hơn nhóm bắt đầu bằng 2 (vì cùng có 4 chữ số, so sánh từ trái sang: $3 > 2$).
Bước 2: So sánh trong từng nhóm.
- Nhóm 2: so sánh $2.873$ và $2.837$. Hai chữ số đầu bằng nhau ($2$ và $8$), so sánh tiếp chữ số hàng chục: $7 > 3$ nên $2.873 > 2.837$.
- Nhóm 3: so sánh $3.293$ và $3.018$. Chữ số hàng trăm: $2 > 0$ nên $3.293 > 3.018$.
Bước 3: Sắp xếp và kết luận.
$$2.837 < 2.873 < 3.018 < 3.293$$
- Số lớn nhất: $3.293$ → Năm 2022 cửa hàng bán được nhiều sản phẩm nhất.
- Số bé nhất: $2.837$ → Năm 2021 cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất.
Câu 3 (trang 8)
Đề bài: Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được khoảng 2.500.000 đồng”. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2.545.000 đồng.
a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào?
b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn.
Lời giải:
a) Em so sánh số thực tế và số đã làm tròn:
- Doanh thu thực tế: $2.545.000$
- Người bán nói khoảng: $2.500.000$
Em xét từng hàng để xem hàng nào bị “làm tròn thành 0”:
$$\begin{array}{c|ccccccc} \text{Hàng} & \text{triệu} & \text{trăm nghìn} & \text{chục nghìn} & \text{nghìn} & \text{trăm} & \text{chục} & \text{đơn vị} \\ \hline \text{Thực tế} & 2 & 5 & 4 & 5 & 0 & 0 & 0 \\ \text{Làm tròn} & 2 & 5 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 \end{array}$$
Ta thấy chữ số hàng trăm nghìn vẫn giữ nguyên (là 5), còn từ hàng chục nghìn trở xuống đều thành 0.
Vậy người bán hàng đã làm tròn đến hàng trăm nghìn.
b) Làm tròn $2.545.000$ đến hàng chục nghìn.
Em nhớ quy tắc:
- Nhìn vào chữ số ngay sau hàng cần làm tròn (tức chữ số hàng nghìn).
- Nếu chữ số đó là $0, 1, 2, 3, 4$ → làm tròn xuống (giữ nguyên chữ số hàng chục nghìn).
- Nếu chữ số đó là $5, 6, 7, 8, 9$ → làm tròn lên (thêm 1 vào chữ số hàng chục nghìn).
Với $2.545.000$:
- Chữ số hàng chục nghìn là 4.
- Chữ số hàng nghìn là 5.
Vì chữ số hàng nghìn là 5 nên làm tròn lên: chữ số hàng chục nghìn tăng từ 4 lên 5. Các hàng thấp hơn (nghìn, trăm, chục, đơn vị) đều đưa về 0.
Kết quả: $2.545.000 \approx 2.550.000$.
Vậy khi làm tròn doanh thu thực tế đến hàng chục nghìn, ta được 2.550.000 đồng.
Câu 4 (trang 8)
Đề bài: Rô-bốt lập số 863.749 bằng các tấm thẻ (mỗi tấm thẻ ghi một chữ số: 8, 6, 3, 7, 4, 9). Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được một số lẻ lớn nhất.

Lời giải:
Em cần nhớ 2 điều kiện:
- Số lẻ: chữ số ở hàng đơn vị phải là $1, 3, 5, 7$ hoặc $9$.
- Số càng lớn khi các chữ số lớn đứng ở các hàng cao (trăm nghìn, chục nghìn, …).
Số ban đầu: $863.749$. Các chữ số là: 8, 6, 3, 7, 4, 9.
Bước 1: Đảm bảo là số lẻ.
Chữ số hàng đơn vị hiện là $9$ – đã là số lẻ rồi. Vậy em nên giữ chữ số 9 ở hàng đơn vị.
Nếu chuyển 9 lên hàng cao hơn để làm số to hơn, chữ số vào hàng đơn vị phải cũng là số lẻ. Các số lẻ còn lại chỉ có $3$ và $7$ (còn $8, 6, 4$ là số chẵn), nên nếu đổi 9 với 3 hoặc 7 thì số vẫn là số lẻ. Ta sẽ so sánh các cách.
Bước 2: Thử các cách đổi 2 tấm thẻ để số lẻ và lớn.
Số ban đầu: $\underset{\text{trăm nghìn}}{8},,\underset{\text{chục nghìn}}{6},,\underset{\text{nghìn}}{3},,\underset{\text{trăm}}{7},,\underset{\text{chục}}{4},,\underset{\text{đơn vị}}{9}$
Cách 1: Giữ 9 ở đơn vị, đổi hai tấm thẻ ở các hàng còn lại để hàng cao càng lớn.
- Hàng trăm nghìn hiện là 8 – đã là chữ số lớn nhất trong nhóm (loại 9). Giữ nguyên.
- Hàng chục nghìn hiện là 6. Trong các chữ số còn lại (3, 7, 4), có $7 > 6$. Em đổi tấm 6 (ở hàng chục nghìn) với tấm 7 (ở hàng trăm).
Sau khi đổi: $8,,7,,3,,6,,4,,9$ → số $873.649$.
Cách 2: Đổi 9 với 7 (cùng là số lẻ).
Sau khi đổi: $8,,6,,3,,9,,4,,7$ → số $863.947$.
Cách 3: Đổi 9 với 3 (cùng là số lẻ).
Sau khi đổi: $8,,6,,9,,7,,4,,3$ → số $869.743$.
Bước 3: So sánh 3 số lẻ vừa lập.
$873.649$ ; $863.947$ ; $869.743$.
So sánh từ trái sang:
- Chữ số hàng trăm nghìn đều là 8 → xét tiếp.
- Chữ số hàng chục nghìn: $7 > 6$ nên $873.649$ lớn nhất.
Vậy số lẻ lớn nhất thu được là $873.649$.
Kết luận: Em đổi chỗ tấm thẻ 6 và tấm thẻ 7 cho nhau (đổi vị trí hàng chục nghìn và hàng trăm), thu được số 873.649.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
