Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 84)
Câu 1 (trang 84)
Đề bài: Tính.
- $9$ phút $12$ giây $+ 3$ phút $38$ giây.
- $7$ giờ $15$ phút $- 2$ giờ $30$ phút.
- $2$ tuần $5$ ngày $\times 7$.
- $9$ năm $4$ tháng $: 8$.
Lời giải:
Phép cộng: $;9$ phút $12$ giây $+ 3$ phút $38$ giây $= 12$ phút $50$ giây.

Phép trừ: Vì $15$ phút không trừ được $30$ phút → em đổi $7$ giờ $15$ phút $= 6$ giờ $75$ phút.
$$6 \text{ giờ } 75 \text{ phút} – 2 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 4 \text{ giờ } 45 \text{ phút}.$$

Phép nhân: $;2$ tuần $5$ ngày $\times 7 = 14$ tuần $35$ ngày.
Vì $35$ ngày $= 5$ tuần (mỗi tuần $7$ ngày), nên: $14$ tuần $35$ ngày $= 19$ tuần.

Phép chia: $;9$ năm $4$ tháng $: 8$.
- Chia $9$ năm cho $8$ được $1$ năm, còn dư $1$ năm.
- Đổi $1$ năm $= 12$ tháng, cộng thêm $4$ tháng được $16$ tháng.
- Chia $16$ tháng cho $8$ được $2$ tháng.
Kết quả: $1$ năm $2$ tháng.

Câu 2 (trang 84)
Đề bài: Số?
a) $24$ km/h $= ?$ m/s.
b) $207$ km/h $= ?$ m/s.
Lời giải:
Em nhớ: để đổi km/h sang m/s, em đổi $1$ km $= 1000$ m và $1$ giờ $= 3600$ giây.
a) $24$ km/h $= (24000 : 3600)$ m/s $\approx 6{,}7$ m/s.
Nói cụ thể hơn: $24000 : 3600 = \dfrac{24000}{3600} = \dfrac{20}{3} \approx 6{,}67$ m/s.
b) $207$ km/h $= (207000 : 3600)$ m/s $= 57{,}5$ m/s.
Câu 3 (trang 84)
Đề bài: Bến $B$ cách bến $A$ $115$ km. Một chiếc tàu đi từ bến $A$ đến bến $B$ với vận tốc $22$ km/h. Hỏi sau khi khởi hành $3$ giờ $30$ phút, tàu còn cách bến $B$ bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải:
Bước 1: Đổi $3$ giờ $30$ phút $= 3{,}5$ giờ.
Bước 2: Tính quãng đường tàu đã đi được sau $3$ giờ $30$ phút:
$$22 \times 3{,}5 = 77 ;(km).$$
Bước 3: Tính khoảng cách còn lại đến bến $B$:
$$115 – 77 = 38 ;(km).$$
Đáp số: $38$ km.
Câu 4 (trang 84)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Một đoàn tàu hoả dài $200$ m bắt đầu vào đường hầm. Vậy sau bao lâu thì đuôi tàu chui hoàn toàn vào đường hầm, biết tàu đi với vận tốc $20$ m/s?
- A. $12$ giây
- B. $10$ giây
- C. $4$ giây

Lời giải:
Em phân tích: từ lúc đầu tàu bắt đầu vào hầm đến lúc đuôi tàu chui hoàn toàn vào hầm, tàu đã di chuyển một quãng đường đúng bằng chiều dài của đoàn tàu, tức là $200$ m.
Thời gian cần tìm:
$$200 : 20 = 10 ;(\text{giây}).$$
Đáp án đúng là: B. $10$ giây.
Luyện tập (trang 85)
Câu 1 (trang 85)
Đề bài: Buổi sáng, do trời mưa và tắc đường nên cô Trang đi được $6$ km trong $30$ phút. Tính vận tốc của cô Trang (theo đơn vị km/h).
Lời giải:
Bước 1: Đổi $30$ phút $= 0{,}5$ giờ.
Bước 2: Tính vận tốc:
$$6 : 0{,}5 = 12 ;(km/h).$$
Đáp số: $12$ km/h.
Câu 2 (trang 85)
Đề bài: Công ty lâu đời nhất thế giới được thành lập vào năm $578$ và mới chấm dứt hoạt động vào năm $2006$. Bạn Tí nói rằng công ty ấy đã hoạt động được hơn $14$ thế kỉ. Hỏi bạn ấy nói đúng hay sai?
Lời giải:
Bước 1: Tính thời gian công ty hoạt động:
$$2006 – 578 = 1428 ;(\text{năm}).$$
Bước 2: Đổi $14$ thế kỉ ra năm (vì $1$ thế kỉ $= 100$ năm):
$$14 \times 100 = 1400 ;(\text{năm}).$$
Bước 3: So sánh: $;1428 > 1400$.
Vậy công ty hoạt động hơn $14$ thế kỉ, nên bạn Tí nói đúng.
Câu 3 (trang 85)
Đề bài: Một xe tải vận chuyển các thiết bị lắp ráp máy phát điện gió từ cảng đến nhà máy điện qua quãng đường dài $56$ km. Để đảm bảo an toàn, xe chỉ đi với vận tốc $16$ km/h. Biết lúc xe rời bến là $5$ giờ sáng, hỏi xe đến nhà máy điện lúc mấy giờ?
Lời giải:
Bước 1: Tính thời gian xe tải đi từ cảng đến nhà máy điện:
$$56 : 16 = 3{,}5 ;(\text{giờ}) = 3 \text{ giờ } 30 \text{ phút}.$$
Bước 2: Tính giờ xe đến nhà máy điện:
$$5 \text{ giờ} + 3 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 8 \text{ giờ } 30 \text{ phút}.$$
Đáp số: $8$ giờ $30$ phút.
Câu 4 (trang 85)
Đề bài: Số?
Một chú bộ đội đặc công xuất phát lúc $4$ giờ sáng. Chú chạy qua quãng đường dài $6{,}5$ km với vận tốc $13$ km/h. Sau đó, chú bơi $2{,}7$ km trong $1$ giờ $30$ phút để đến chỗ máy bay.
a) Vận tốc bơi của chú bộ đội đặc công là $\boxed{?}$ m/s.
b) Khi chú bộ đội đặc công đến chỗ máy bay là lúc $\boxed{?}$ giờ $\boxed{?}$ phút.

Lời giải:
a) Đổi thời gian $1$ giờ $30$ phút $= 1{,}5$ giờ.
Vận tốc bơi của chú bộ đội (theo km/h):
$$2{,}7 : 1{,}5 = 1{,}8 ;(km/h).$$
Đổi sang m/s: $;1{,}8$ km/h $= 1800 : 3600 = 0{,}5$ m/s.
Vậy vận tốc bơi là $0{,}5$ m/s.
b) Em tính tổng thời gian đi (chạy và bơi):
Bước 1: Thời gian chú chạy:
$$6{,}5 : 13 = 0{,}5 ;(\text{giờ}) = 30 \text{ phút}.$$
Bước 2: Thời gian chú bơi: $1$ giờ $30$ phút.
Bước 3: Tổng thời gian đi:
$$30 \text{ phút} + 1 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 2 \text{ giờ}.$$
Bước 4: Giờ chú đến chỗ máy bay:
$$4 \text{ giờ} + 2 \text{ giờ} = 6 \text{ giờ}.$$
Vậy chú bộ đội đến chỗ máy bay lúc $6$ giờ $0$ phút.
Luyện tập (trang 85 – 86)
Câu 1 (trang 85)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Một hãng tắc-xi (taxi) thử nghiệm tắc-xi bay. Chiếc tắc-xi đó bay vòng quanh thành phố theo một đường tròn bán kính $5$ km với vận tốc $60$ km/h. Hỏi chiếc tắc-xi hoàn thành chuyến bay trong thời gian bao lâu?
- A. Khoảng $10$ phút
- B. Khoảng $30$ phút
- C. Khoảng $1$ giờ
Lời giải:
Bước 1: Tính chu vi đường tròn (bán kính $5$ km):
$$3{,}14 \times 5 \times 2 = 31{,}4 ;(km).$$
Bước 2: Tính thời gian tắc-xi hoàn thành chuyến bay:
$$31{,}4 : 60 \approx 0{,}52 ;(\text{giờ}).$$
Đổi $0{,}52$ giờ sang phút: $0{,}52 \times 60 \approx 31$ phút.
Vậy thời gian bay khoảng $30$ phút.
Đáp án đúng là: B. Khoảng $30$ phút.
Câu 2 (trang 86)
Đề bài: Tí bắt đầu đi bộ từ trường về nhà với vận tốc $1$ m/s. Cùng lúc đó, sau khi nghe tiếng trống tan trường, cún con cũng vội vã từ nhà chạy đến trường để đón Tí.
a) Sau đúng $4$ phút thì Tí và cún con gặp nhau. Hỏi lúc ấy Tí đã đi được bao nhiêu mét?
b) Biết cún con chạy với vận tốc $3$ m/s. Hỏi khi gặp Tí, cún con đã chạy được bao nhiêu mét?
Lời giải:
Đổi $4$ phút $= 4 \times 60 = 240$ giây.
a) Quãng đường Tí đã đi (vận tốc $1$ m/s):
$$1 \times 240 = 240 ;(m).$$
b) Quãng đường cún con đã chạy (vận tốc $3$ m/s):
$$3 \times 240 = 720 ;(m).$$
Đáp số: a) $240$ m; b) $720$ m.
Câu 3 (trang 86)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Hai anh em xuất phát cùng lúc từ điểm $B$ chạy đến điểm $C$ lấy nước. Người em chạy theo đường màu xanh còn người anh chạy theo đường màu đỏ.
a) Mỗi người chạy qua bãi cỏ với vận tốc $4$ m/s. Hỏi người anh chạy qua bãi cỏ nhanh hơn người em bao nhiêu giây?
- A. $26$ giây
- B. $27$ giây
- C. $28$ giây
b) Mỗi người chạy qua bãi cát với vận tốc $3$ m/s. Hỏi người em chạy qua bãi cát nhanh hơn người anh bao nhiêu giây?
- A. $29$ giây
- B. $30$ giây
- C. $31$ giây
c) Ai đến điểm $C$ trước?
- A. Người anh
- B. Người em
- C. Hai anh em đến cùng một lúc.

Lời giải:
a) Bãi cỏ: em phân tích quãng đường mỗi người chạy trên bãi cỏ, rồi tính thời gian.
- Thời gian người em: $;940 : 4 = 235 ;(\text{giây})$.
- Thời gian người anh: $;836 : 4 = 209 ;(\text{giây})$.
Người anh chạy qua bãi cỏ nhanh hơn người em:
$$235 – 209 = 26 ;(\text{giây}).$$
Đáp án đúng là: A. $26$ giây.
b) Bãi cát: em tính thời gian mỗi người chạy trên bãi cát.
- Thời gian người em: $;3000 : 3 = 1000 ;(\text{giây})$.
- Thời gian người anh: $;3090 : 3 = 1030 ;(\text{giây})$.
Người em chạy qua bãi cát nhanh hơn người anh:
$$1030 – 1000 = 30 ;(\text{giây}).$$
Đáp án đúng là: B. $30$ giây.
c) Em tính tổng thời gian của mỗi người (bãi cỏ + bãi cát):
- Tổng thời gian người anh: $;209 + 1030 = 1239 ;(\text{giây})$.
- Tổng thời gian người em: $;235 + 1000 = 1235 ;(\text{giây})$.
So sánh: $;1235 < 1239$. Vậy người em đến $C$ trước.
Đáp án đúng là: B. Người em.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
