Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 24) – Thực hiện phép tính cơ bản
Câu 1 (trang 24)
Đề bài: Chọn cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính.
- $174 – 108$
- $51 \times 29$
- $1045 : 25$

Lời giải:
Em bấm lần lượt các phím theo đúng thứ tự các chữ số và dấu phép tính trong biểu thức. Em nối như sau:
- $174 – 108$ ↔ dãy phím $1 ; 7 ; 4 ; – ; 1 ; 0 ; 8 ; =$.
- $51 \times 29$ ↔ dãy phím $5 ; 1 ; \times ; 2 ; 9 ; =$.
- $1045 : 25$ ↔ dãy phím $1 ; 0 ; 4 ; 5 ; \div ; 2 ; 5 ; =$.
Câu 2 (trang 24)
Đề bài: Thực hiện các phép tính sau rồi sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả.
a) $1975 + 2025$
b) $3871 – 189$
c) $475 \times 81$
d) $51 : 6$
Lời giải:
Em tự tính (bằng cách đặt tính) rồi bấm máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả.
a) $1975 + 2025 = 4000$.
b) $3871 – 189 = 3682$.
c) $475 \times 81 = 38475$.
d) $51 : 6 = 8{,}5$.
Câu 3 (trang 24 – 25)
Đề bài:
a) Rô-bốt tính giá trị của biểu thức $5 + 2 \times 3$ bằng cách bấm máy tính cầm tay như sau: $5 ; + ; 2 ; \times ; 3 ; =$.
Theo em màn hình máy tính hiện kết quả là bao nhiêu?
b) Em hãy tính giá trị của biểu thức $5 + 2 \times 3$ rồi so sánh với kết quả mà Rô-bốt nhận được.
Lời giải:
a) Máy tính cầm tay bấm phím nào trước thì tính phép tính đó trước:
- Đầu tiên tính $5 + 2 = 7$.
- Sau đó lấy kết quả nhân với $3$: $7 \times 3 = 21$.
Vậy màn hình máy tính hiện kết quả là $21$.
b) Em tính giá trị biểu thức $5 + 2 \times 3$ theo quy tắc trong biểu thức có phép cộng và phép nhân, em thực hiện phép nhân trước:
- Tính $2 \times 3 = 6$.
- Sau đó tính $5 + 6 = 11$.
Vậy giá trị đúng của biểu thức $5 + 2 \times 3$ là $11$.
So sánh: Kết quả trên máy tính ($21$) khác với kết quả đúng ($11$). Nên khi tính biểu thức có nhiều phép tính khác nhau, em cần bấm phép tính có ưu tiên trước (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
Hoạt động (trang 26) – Tính tỉ số phần trăm
Câu 1 (trang 26)
Đề bài: Sử dụng máy tính cầm tay để tính:
a) $8\%$ của $35$.
b) $32\%$ của $4$.
Lời giải:
Em nhớ cách tính $a\%$ của một số trên máy tính cầm tay: bấm số đó $\times$ $a$ $\%$ $=$.
a) Bấm dãy phím: $3 ; 5 ; \times ; 8 ; \% ; =$ → màn hình hiện $2{,}8$.
Vậy $8\%$ của $35$ là $2{,}8$.
b) Bấm dãy phím: $4 ; \times ; 3 ; 2 ; \% ; =$ → màn hình hiện $1{,}28$.
Vậy $32%$ của $4$ là $1{,}28$.
Câu 2 (trang 26)
Đề bài: Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số phần trăm của:
a) $16$ và $80$.
b) $38$ và $125$.
Lời giải:
Em nhớ cách tính tỉ số phần trăm của hai số trên máy tính cầm tay: bấm số thứ nhất $\div$ số thứ hai $\%$ $=$.
a) Bấm dãy phím: $1 ; 6 ; \div ; 8 ; 0 ; \% ; =$ → màn hình hiện $20$.
Vậy tỉ số phần trăm của $16$ và $80$ là $20\%$.
b) Bấm dãy phím: $3 ; 8 ; \div ; 1 ; 2 ; 5 ; \% ; =$ → màn hình hiện $30{,}4$.
Vậy tỉ số phần trăm của $38$ và $125$ là $30{,}4\%$.
Luyện tập (trang 26)
Câu 1 (trang 26)
Đề bài: Một cửa hàng áp dụng chính sách khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền được hoàn lại của mỗi hóa đơn sau:
a) Áo len: $275000$ đồng ; Quần âu: $599000$ đồng ; Mũ thời trang: $120000$ đồng.
b) Áo khoác: $850000$ đồng ; Găng tay giữ nhiệt: $250000$ đồng.
Lời giải:
Em cần tính tổng hóa đơn trước rồi mới xét có đủ điều kiện được hoàn tiền hay không.
a) Tổng hóa đơn a) là:
$$275000 + 599000 + 120000 = 994000 ;\text{(đồng)}.$$
Vì $994000 < 1000000$ nên hóa đơn này không được hoàn tiền.
Số tiền được hoàn lại của hóa đơn a) là $0$ đồng.
b) Tổng hóa đơn b) là:
$$850000 + 250000 = 1100000 ;\text{(đồng)}.$$
Vì $1100000 \geq 1000000$ nên hóa đơn này được hoàn tiền $10\%$.
Số tiền được hoàn lại của hóa đơn b) là:
$$1100000 \times 10 : 100 = 110000 ;\text{(đồng)}.$$
Đáp số: a) $0$ đồng ; b) $110000$ đồng.
Câu 2 (trang 26)
Đề bài: Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử dụng máy tính cầm tay để tính số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm.
Lời giải:
Em bấm dãy phím: $2 ; 5 ; 0 ; 0 ; 0 ; 0 ; 0 ; 0 ; 0 ; \times ; 8 ; \% ; =$ → màn hình hiện $20000000$.
Vậy số tiền lãi chú Năm nhận được sau một năm là:
$$250000000 \times 8 : 100 = 20000000 ;\text{(đồng)}.$$
Đáp số: $20000000$ đồng.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
