Giải bài tập SGK: Bài 75: Ôn tập chung – Toán 5

Luyện tập (trang 128 – 129) – Số và phân số, số thập phân

Câu 1 (trang 128)

Đề bài:

a) Hoàn thành bảng viết số và đọc số (biết các chữ số ở từng hàng).

b) Nêu giá trị của chữ số $2$ trong mỗi số viết ở câu a.

Lời giải:

a) Em viết số theo thứ tự các hàng từ trái sang phải, đọc số theo lớp.

Hàng triệu Hàng trăm nghìn Hàng chục nghìn Hàng nghìn Hàng trăm Hàng chục Hàng đơn vị Viết số Đọc số
$3$ $4$ $6$ $1$ $2$ $8$ $5$ $3{\;}461{\;}285$ Ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi lăm
$1$ $3$ $0$ $6$ $5$ $2$ $4$ $1{\;}306{\;}524$ Một triệu ba trăm linh sáu nghìn năm trăm hai mươi tư
$7$ $2$ $0$ $4$ $5$ $1$ $720{\;}451$ Bảy trăm hai mươi nghìn bốn trăm năm mươi mốt

b) Giá trị chữ số $2$ trong mỗi số:

  • Số $3{\;}461{\;}285$: chữ số $2$ ở hàng trăm → giá trị $200$.
  • Số $1{\;}306{\;}524$: chữ số $2$ ở hàng chục → giá trị $20$.
  • Số $720{\;}451$: chữ số $2$ ở hàng chục nghìn → giá trị $20{\;}000$.

Câu 2 (trang 128)

Đề bài: Sắp xếp các số $67{\;}245$, $67{\;}425$, $67{\;}524$, $65{\;}742$ theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:

Em so sánh các số (đều có $5$ chữ số):

  • Nhìn hàng chục nghìn: cả $4$ số đều có chữ số $6$.
  • Nhìn hàng nghìn: $65{\;}742$ có chữ số $5$ ở hàng nghìn, các số còn lại có chữ số $7$. Vậy $65{\;}742$ là bé nhất.
  • $3$ số còn lại (đều có $67$ đứng đầu): so sánh hàng trăm. $67{\;}245$ có $2$, $67{\;}425$ và $67{\;}524$ có $4$ và $5$. Nên $67{\;}245 < 67{\;}425 < 67{\;}524$.

Sắp xếp từ bé đến lớn:

$$65{\;}742 < 67{\;}245 < 67{\;}425 < 67{\;}524.$$

Câu 3 (trang 128)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

a) Đã tô màu $\dfrac{5}{8}$ hình nào dưới đây?

b) $\dfrac{2}{3}$ là phân số rút gọn của phân số nào dưới đây?

  • A. $\dfrac{4}{8}$
  • B. $\dfrac{6}{18}$
  • C. $\dfrac{16}{24}$
  • D. $\dfrac{8}{9}$

Lời giải:

a) Phân số $\dfrac{5}{8}$ nghĩa là chia hình thành $8$ phần bằng nhau và tô màu $5$ phần. Em xét từng hình để tìm hình đó là hình C.

Đáp án đúng là: C.

b) Em rút gọn từng phân số về tối giản:

  • A. $\dfrac{4}{8} = \dfrac{1}{2}$ (chia cả tử và mẫu cho $4$).
  • B. $\dfrac{6}{18} = \dfrac{1}{3}$ (chia cho $6$).
  • C. $\dfrac{16}{24} = \dfrac{16 : 8}{24 : 8} = \dfrac{2}{3}$. ✔
  • D. $\dfrac{8}{9}$ đã tối giản.

Đáp án đúng là: C. $\dfrac{2}{3}$ là phân số rút gọn của $\dfrac{16}{24}$.

Câu 4 (trang 129)

Đề bài:

a) Số? Viết số thập phân theo cách đọc:

  • Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần nghìn.
  • Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi mốt phần trăm.
  • Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn.

b) Tìm số thập phân thích hợp rồi đọc số thập phân đó:

$5$ m $8$ dm $= \boxed{?}$ m; ${\;}425$ g $= \boxed{?}$ kg; ${\;}74$ cm $= \boxed{?}$ m; ${\;}85$ ml $= \boxed{?}$ l.

Lời giải:

a) Em điền theo từng hàng của số thập phân:

  • Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần nghìn: $60{,}572$.
  • Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi mốt phần trăm: $405{,}61$.
  • Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn: $0{,}074$.

b) Em nhớ các tỉ lệ: $1$ m $= 10$ dm; $1$ kg $= 1000$ g; $1$ m $= 100$ cm; $1$ l $= 1000$ ml.

  • $5$ m $8$ dm $= 5{,}8$ m. Đọc: Năm phẩy tám mét.
  • $425$ g $= 0{,}425$ kg. Đọc: Không phẩy bốn trăm hai mươi lăm ki-lô-gam.
  • $74$ cm $= 0{,}74$ m. Đọc: Không phẩy bảy mươi tư mét.
  • $85$ ml $= 0{,}085$ l. Đọc: Không phẩy không tám mươi lăm lít.

Câu 5 (trang 129)

Đề bài:

a) Sắp xếp các số $70{,}571$; $70{,}517$; $71{,}057$; $70{,}715$ theo thứ tự từ lớn đến bé.

b) Chọn câu trả lời đúng. Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là một trong các số đo: $98$ cm; $0{,}89$ m; $1{,}02$ m. Biết rô-bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ nhưng thấp hơn rô-bốt xanh.

  • Chiều cao của rô-bốt đỏ là: A. $98$ cm; B. $0{,}89$ m; C. $1{,}02$ m.
  • Chiều cao của rô-bốt xanh là: A. $98$ cm; B. $0{,}89$ m; C. $1{,}02$ m.

Lời giải:

a) Em so sánh phần nguyên trước, rồi so sánh từng chữ số ở phần thập phân từ trái sang phải:

$$71{,}057 > 70{,}715 > 70{,}571 > 70{,}517.$$

b) Đổi các số đo về cùng đơn vị mét:

  • $98$ cm $= 0{,}98$ m.
  • $0{,}89$ m.
  • $1{,}02$ m.

So sánh: $0{,}89 < 0{,}98 < 1{,}02$.

Vì rô-bốt vàng cao hơn đỏ nhưng thấp hơn xanh nên: đỏ $<$ vàng $<$ xanh.

  • Rô-bốt đỏ (thấp nhất): $0{,}89$ m → Đáp án B.
  • Rô-bốt xanh (cao nhất): $1{,}02$ m → Đáp án C.
  • (Rô-bốt vàng: $98$ cm $= 0{,}98$ m.)

Luyện tập (trang 130) – Các phép tính

Câu 1 (trang 130)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

a) $2564 + 3819$; b) $62{\;}835 – 24{\;}173$; c) $342 \times 14$; d) $2625 : 15$.

Lời giải:

Em đặt tính theo cột dọc rồi tính từ phải sang trái.

  • a) $2564 + 3819 = 6383$.
  • b) $62{\;}835 – 24{\;}173 = 38{\;}662$.
  • c) $342 \times 14 = 4788$.
  • d) $2625 : 15 = 175$.

Câu 2 (trang 130)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

a) $148{,}32 + 270{,}84$; b) $197{,}25 – 92{,}73$; c) $34{,}6 \times 5{,}7$; d) $28{,}8 : 4{,}5$.

Lời giải:

Em đặt tính theo cột dọc, dấu phẩy thẳng cột với dấu phẩy.

  • a) $148{,}32 + 270{,}84 = 419{,}16$.
  • b) $197{,}25 – 92{,}73 = 104{,}52$.
  • c) $34{,}6 \times 5{,}7 = 197{,}22$.
  • d) $28{,}8 : 4{,}5 = 6{,}4$.

Câu 3 (trang 130)

Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.

a) $2354 + 1736 : 4$

b) $21{,}4 \times (37{,}8 – 32{,}5)$

c) $\dfrac{5}{6} – \dfrac{2}{3} + \dfrac{2}{5}$

Lời giải:

Em nhớ thứ tự: ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.

a) $2354 + 1736 : 4 = 2354 + 434 = 2788$.

b) $21{,}4 \times (37{,}8 – 32{,}5) = 21{,}4 \times 5{,}3 = 113{,}42$.

c) Em quy đồng mẫu số chung là $30$:

$$\dfrac{5}{6} – \dfrac{2}{3} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{25}{30} – \dfrac{20}{30} + \dfrac{12}{30} = \dfrac{17}{30}.$$

Đáp số: a) $2788$; b) $113{,}42$; c) $\dfrac{17}{30}$.

Câu 4 (trang 130)

Đề bài: Tính bằng cách thuận tiện.

a) $137 \times 25 + 137 \times 75$

b) $\left(\dfrac{4}{9} + \dfrac{3}{5}\right) + \dfrac{5}{9}$

c) $124{,}46 + 98{,}31 + 75{,}54$

Lời giải:

a) Em áp dụng tính chất một số nhân với một tổng:

$$137 \times 25 + 137 \times 75 = 137 \times (25 + 75) = 137 \times 100 = 13{\;}700.$$

b) Em nhóm hai phân số có cùng mẫu số $9$:

$$\left(\dfrac{4}{9} + \dfrac{3}{5}\right) + \dfrac{5}{9} = \left(\dfrac{4}{9} + \dfrac{5}{9}\right) + \dfrac{3}{5} = \dfrac{9}{9} + \dfrac{3}{5} = 1 + \dfrac{3}{5} = \dfrac{8}{5}.$$

c) Em nhóm hai số cho tổng tròn:

$$124{,}46 + 98{,}31 + 75{,}54 = (124{,}46 + 75{,}54) + 98{,}31 = 200 + 98{,}31 = 298{,}31.$$

Đáp số: a) $13{\;}700$; b) $\dfrac{8}{5}$; c) $298{,}31$.

Câu 5 (trang 130)

Đề bài: Tính.

a) $14$ giờ $36$ phút $+ 5$ giờ $15$ phút

b) $10$ giờ $15$ phút $- 6$ giờ $30$ phút

c) $4{,}5$ giờ $\times 3$

d) $38{,}5$ phút $: 5$

Lời giải:

a) Em cộng phút với phút, giờ với giờ:

$$36 + 15 = 51 \text{ (phút)}; \quad 14 + 5 = 19 \text{ (giờ)}.$$

Kết quả: ${\;}19$ giờ $51$ phút.

b) Vì $15$ phút $< 30$ phút nên em phải “mượn” $1$ giờ ($= 60$ phút):

$$10 \text{ giờ } 15 \text{ phút} = 9 \text{ giờ } 75 \text{ phút}.$$

$$9 \text{ giờ } 75 \text{ phút} – 6 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 3 \text{ giờ } 45 \text{ phút}.$$

c) $4{,}5 \times 3 = 13{,}5$ (giờ). Em đổi $0{,}5$ giờ $= 30$ phút.

Kết quả: ${\;}13$ giờ $30$ phút.

d) $38{,}5 : 5 = 7{,}7$ (phút). Em đổi $0{,}7$ phút $= 0{,}7 \times 60 = 42$ (giây).

Kết quả: ${\;}7$ phút $42$ giây.

Đáp số: a) $19$ giờ $51$ phút; b) $3$ giờ $45$ phút; c) $13$ giờ $30$ phút; d) $7$ phút $42$ giây.

Luyện tập (trang 130 – 132) – Đo lường, hình học, chuyển động

Câu 1 (trang 130)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

a) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của $75$ m $= \ldots$ km là: A. $7{,}5$; B. $0{,}75$; C. $0{,}075$; D. $0{,}0075$.

b) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của $2$ kg $45$ g $= \ldots$ kg là: A. $245$; B. $2{,}45$; C. $2{,}045$; D. $0{,}245$.

c) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của $652$ ml $= \ldots$ l là: A. $6{,}52$; B. $0{,}652$; C. $0{,}0652$; D. $652$.

Lời giải:

a) $1$ km $= 1000$ m nên $75$ m $= 75 : 1000 = 0{,}075$ km. Đáp án C.

b) $1$ kg $= 1000$ g nên $45$ g $= 45 : 1000 = 0{,}045$ kg. Vậy $2$ kg $45$ g $= 2{,}045$ kg. Đáp án C.

c) $1$ l $= 1000$ ml nên $652$ ml $= 652 : 1000 = 0{,}652$ l. Đáp án B.

Câu 2 (trang 131)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

a) Trong $20$ hộp sữa chua có $12$ hộp là loại sữa chua không đường, còn lại là loại sữa chua có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là: A. $8 {\;} \%$; B. $20 {\;} \%$; C. $4 {\;} \%$; D. $40 {\;} \%$.

b) Lãi suất tiết kiệm là $0{,}5 {\;} \%$/tháng. Bác Tư gửi tiết kiệm $10{\;}000{\;}000$ đồng thì sau $1$ tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là: A. $150{\;}000$ đồng; B. $1{\;}050{\;}000$ đồng; C. $10{\;}050{\;}000$ đồng; D. $1{\;}500{\;}000$ đồng.

Lời giải:

a) Số hộp sữa chua có đường: ${\;}20 – 12 = 8$ (hộp).

Tỉ số phần trăm: ${\;}8 : 20 = 0{,}4 = 40 {\;} \%$. Đáp án D.

b) Tiền lãi $1$ tháng: ${\;}10{\;}000{\;}000 \times 0{,}5 : 100 = 50{\;}000$ (đồng).

Cả tiền gửi và tiền lãi: ${\;}10{\;}000{\;}000 + 50{\;}000 = 10{\;}050{\;}000$ (đồng). Đáp án C.

Câu 3 (trang 131)

Đề bài: Nam cắt giấy màu được $3$ hình có kích thước như hình dưới đây (tam giác đáy $14$ cm, chiều cao $10$ cm; hình thang đáy nhỏ $8$ cm, đáy lớn $12$ cm, chiều cao $8$ cm; hình tròn bán kính $5$ cm).

a) Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là: A. Hình tam giác; B. Hình thang; C. Hình tròn.

b) Số? Chu vi hình tròn là $\boxed{?}$ cm.

Lời giải:

a) Em tính diện tích từng hình:

  • Tam giác: ${\;}\dfrac{14 \times 10}{2} = 70 {\;}(cm^2)$.
  • Hình thang: ${\;}\dfrac{(8 + 12) \times 8}{2} = \dfrac{160}{2} = 80 {\;}(cm^2)$.
  • Hình tròn: ${\;}3{,}14 \times 5 \times 5 = 78{,}5 {\;}(cm^2)$.

So sánh: $80 > 78{,}5 > 70$. Vậy hình thang có diện tích lớn nhất. Đáp án B.

b) Chu vi hình tròn: ${\;}3{,}14 \times 5 \times 2 = 31{,}4$ (cm).

Đáp số: a) B (hình thang); b) $31{,}4$ cm.

Câu 4 (trang 131 – 132)

Đề bài: Cho khối gỗ hình lập phương $\mathcal{M}$ cạnh $5$ cm và khối gỗ hình hộp chữ nhật $\mathcal{N}$ có chiều dài $10$ cm, chiều rộng $3$ cm, chiều cao $4$ cm.

a) Số?

  • Diện tích xung quanh hình lập phương $\mathcal{M}$ là $\boxed{?} {\;} cm^2$.
  • Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật $\mathcal{N}$ là $\boxed{?} {\;} cm^2$.
  • Diện tích toàn phần hình lập phương $\mathcal{M}$ là $\boxed{?} {\;} cm^2$.
  • Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật $\mathcal{N}$ là $\boxed{?} {\;} cm^2$.

b) Thể tích hình nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

Lời giải:

a) Em áp dụng các công thức đã học.

Hình lập phương $\mathcal{M}$ (cạnh $5$ cm):

  • $S_{xq} = 5 \times 5 \times 4 = 100 {\;}(cm^2)$.
  • $S_{tp} = 5 \times 5 \times 6 = 150 {\;}(cm^2)$.

Hình hộp chữ nhật $\mathcal{N}$ (dài $10$ cm, rộng $3$ cm, cao $4$ cm):

  • $S_{xq} = (10 + 3) \times 2 \times 4 = 13 \times 2 \times 4 = 104 {\;}(cm^2)$.
  • $S_{tp} = 104 + 10 \times 3 \times 2 = 104 + 60 = 164 {\;}(cm^2)$.

b) Tính thể tích:

  • Hình $\mathcal{M}$: ${\;}5 \times 5 \times 5 = 125 {\;}(cm^3)$.
  • Hình $\mathcal{N}$: ${\;}10 \times 3 \times 4 = 120 {\;}(cm^3)$.

So sánh: $125 > 120$. Vậy thể tích hình $\mathcal{M}$ lớn hơn hình $\mathcal{N}$ là:

$$125 – 120 = 5 {\;}(cm^3).$$

Đáp số: a) như trên; b) hình $\mathcal{M}$ lớn hơn: $5 {\;} cm^3$.

Câu 5 (trang 132)

Đề bài: Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp (dạng bài toán chuyển động cho ba con vật):

  • Đại bàng: $s = 24$ km; $v = 96$ km/h; $t = \boxed{?}$ giờ.
  • Báo: $v = 120$ km/h; $t = 24$ phút; $s = \boxed{?}$ km.
  • Đà điểu: $s = 5{,}250$ km; $t = 300$ giây; $v = \boxed{?}$ m/s.

Lời giải:

Đại bàng ($s = 24$ km, $v = 96$ km/h):

$$t = s : v = 24 : 96 = 0{,}25 \text{ (giờ)}.$$

Báo ($v = 120$ km/h, $t = 24$ phút). Đổi $24$ phút $= \dfrac{24}{60}$ giờ $= 0{,}4$ giờ:

$$s = v \times t = 120 \times 0{,}4 = 48 \text{ (km)}.$$

Đà điểu ($s = 5{,}250$ km, $t = 300$ giây). Đổi $5{,}250$ km $= 5250$ m:

$$v = s : t = 5250 : 300 = 17{,}5 \text{ (m/s)}.$$

Đáp số: Đại bàng $t = 0{,}25$ giờ; Báo $s = 48$ km; Đà điểu $v = 17{,}5$ m/s.

Luyện tập (trang 132 – 134) – Thống kê và bài toán tổng hợp

Câu 1 (trang 132 – 133)

Đề bài: Thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31 như bảng đã cho.

a) Quan sát biểu đồ số HCV bốn môn Vật, Wushu, Lặn, Bơi rồi trả lời:

  • Môn nào có nhiều HCV nhất?
  • Hai môn nào có số HCV bằng nhau?
  • Trung bình mỗi môn có bao nhiêu HCV?

b) Hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn về tỉ số phần trăm HCV, HCB, HCĐ so với tổng số huy chương của môn Wushu. So sánh tỉ số phần trăm HCV với tổng tỉ số phần trăm HCB và HCĐ ở môn Wushu.

Lời giải:

a) Từ biểu đồ, số HCV các môn: Vật $17$, Wushu $10$, Lặn $10$, Bơi $11$.

  • Môn có nhiều HCV nhất: Vật ($17$ HCV).
  • Hai môn có số HCV bằng nhau: WushuLặn (đều $10$ HCV).
  • Trung bình mỗi môn có: ${\;}(17 + 10 + 10 + 11) : 4 = 48 : 4 = 12$ (HCV).

b) Từ bảng, môn Wushu có: HCV $= 10$; HCB $= 3$; HCĐ $= 7$. Tổng số huy chương $= 10 + 3 + 7 = 20$.

Tỉ số phần trăm mỗi loại so với tổng:

  • HCV: ${\;}10 : 20 = 0{,}5 = 50 {\;} \%$.
  • HCB: ${\;}3 : 20 = 0{,}15 = 15 {\;} \%$.
  • HCĐ: ${\;}7 : 20 = 0{,}35 = 35 {\;} \%$.

So sánh:

  • Tỉ số phần trăm HCV: ${\;}50 {\;} \%$.
  • Tổng tỉ số phần trăm HCB và HCĐ: ${\;}15 {\;} \% + 35 {\;} \% = 50 {\;} \%$.

Vậy tỉ số phần trăm HCV bằng tổng tỉ số phần trăm HCB và HCĐ ở môn Wushu.

Câu 2 (trang 134)

Đề bài: Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là $320$ cm, chiều rộng của đáy bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài của đáy, chiều cao bể cá là $50$ cm.

a) Tính chiều dài và chiều rộng đáy bể cá.

b) Biết mực nước ở bể cá là $40$ cm. Hỏi lượng nước hiện có trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng nước khi đầy bể?

Lời giải:

a) Nửa chu vi đáy (chiều dài $+$ chiều rộng):

$$320 : 2 = 160 {\;}(cm).$$

Vì chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài, em coi chiều dài là $5$ phần và chiều rộng là $3$ phần bằng nhau. Tổng số phần: ${\;}5 + 3 = 8$ (phần).

Giá trị mỗi phần: ${\;}160 : 8 = 20$ (cm).

  • Chiều dài: ${\;}20 \times 5 = 100$ (cm).
  • Chiều rộng: ${\;}20 \times 3 = 60$ (cm).

b) Lượng nước khi đầy bể (chiều cao $50$ cm) và lượng nước hiện có (chiều cao $40$ cm) đều dùng chung diện tích đáy. Nên tỉ số phần trăm cần tìm chính là:

$$40 : 50 = 0{,}8 = 80 {\;} \%.$$

Đáp số: a) dài $100$ cm, rộng $60$ cm; b) $80 {\;} \%$.

Câu 3 (trang 134)

Đề bài: Cùng xuất phát ở bến $A$ đi đến khu du lịch $B$, Việt đi xe buýt thì đến nơi lúc $9$ giờ, Mai đi xe taxi đến nơi lúc $8$ giờ $15$ phút. Rô-bốt cho biết cùng trên quãng đường $AB$, thời gian đi của taxi bằng $\dfrac{2}{3}$ thời gian đi của xe buýt.

a) Tính thời gian của mỗi xe ô tô đi trên quãng đường $AB$.

b) Tính độ dài quãng đường $AB$, biết vận tốc của xe taxi là $60$ km/h.

Lời giải:

a) Vì hai xe cùng xuất phát ở $A$, xe buýt đến $B$ muộn hơn xe taxi. Hiệu thời gian đi của hai xe:

$$9 \text{ giờ} – 8 \text{ giờ } 15 \text{ phút} = 45 \text{ phút}.$$

Em coi thời gian đi của xe buýt là $3$ phần bằng nhau và thời gian đi của xe taxi là $2$ phần như thế. Hiệu $= 3 – 2 = 1$ phần $= 45$ phút.

  • Thời gian đi của xe taxi: ${\;}45 \times 2 = 90$ (phút) $= 1$ giờ $30$ phút.
  • Thời gian đi của xe buýt: ${\;}45 \times 3 = 135$ (phút) $= 2$ giờ $15$ phút.

b) Đổi $90$ phút $= 1{,}5$ giờ. Độ dài quãng đường $AB$:

$$60 \times 1{,}5 = 90 {\;}(km).$$

Đáp số: a) Xe taxi $1$ giờ $30$ phút, xe buýt $2$ giờ $15$ phút; b) $90$ km.

Câu 4 (trang 134)

Đề bài: Một tỉnh miền núi có diện tích khoảng $10{\;}000 {\;} km^2$. Mật độ dân số ở tỉnh đó khoảng $80$ người/$km^2$ (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình $80$ người). Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó lên $90$ người/$km^2$ thì số dân của tỉnh phải tăng thêm bao nhiêu người?

Lời giải:

Bước 1: Tính số dân hiện tại của tỉnh:

$$10{\;}000 \times 80 = 800{\;}000 {\;}(\text{người}).$$

Bước 2: Tính số dân của tỉnh sau khi tăng mật độ lên $90$ người/$km^2$:

$$10{\;}000 \times 90 = 900{\;}000 {\;}(\text{người}).$$

Bước 3: Tính số dân cần tăng thêm:

$$900{\;}000 – 800{\;}000 = 100{\;}000 {\;}(\text{người}).$$

Đáp số: $100{\;}000$ người.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên