Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 91)
Câu 1 (trang 91)
Đề bài: Kết quả khảo sát về hoạt động dã ngoại yêu thích của $100$ học sinh được cho trong biểu đồ hình quạt tròn bên.
Hãy cho biết:
a) Có bao nhiêu phần trăm số học sinh thích leo núi?
b) Hoạt động dã ngoại nào được nhiều học sinh yêu thích nhất? Có bao nhiêu bạn yêu thích hoạt động đó?

Lời giải:
a) Nhìn biểu đồ em thấy: có $30\%$ số học sinh thích leo núi.
b) So sánh các tỉ số phần trăm: $45\% > 30\% > 25\%$.
Vậy hoạt động thăm trang trại ($45\%$) được nhiều học sinh yêu thích nhất.
Số học sinh yêu thích thăm trang trại là:
$$100 \times 45 : 100 = 45 ;(\text{học sinh}).$$
Đáp số: a) $30\%$; b) Thăm trang trại; $45$ học sinh.
Câu 2 (trang 91)
Đề bài: Trong chuyến đi đến vườn quốc gia của một nhóm học sinh lớp $5$, mỗi học sinh đều mang một trong ba đồ vật: kính lúp, đèn pin và thuốc xịt côn trùng. Biểu đồ bên cho biết tỉ số phần trăm học sinh mang theo mỗi đồ vật đó.
Hãy đọc tỉ số phần trăm của số học sinh mang kính lúp, số học sinh mang đèn pin và số học sinh mang thuốc xịt côn trùng trên biểu đồ.

Lời giải:
Em đọc từng phần trên biểu đồ:
- Số học sinh mang kính lúp: chiếm $65\%$.
- Số học sinh mang đèn pin: chiếm $10\%$.
- Số học sinh mang thuốc xịt côn trùng: chiếm $25\%$.
Em kiểm tra tổng: $65\% + 10\% + 25\% = 100\%$ → đúng.
Câu 3 (trang 91)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Cho bảng số liệu:
| Hoạt động | Tìm hiểu về côn trùng | Trồng cây | Đạp xe | Đi bộ |
|---|---|---|---|---|
| Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia mỗi hoạt động vào lúc 5 giờ chiều | 50% | 5% | 20% | 25% |
Biểu đồ nào dưới đây thể hiện số liệu trong bảng trên?

Lời giải:
Em đối chiếu bảng số liệu với từng biểu đồ:
- Bảng cho: Trồng cây $= 5\%$ và Đạp xe $= 20\%$.
- Biểu đồ A: Trồng cây $20\%$, Đạp xe $5\%$ → sai (đảo ngược).
- Biểu đồ B: Trồng cây $5\%$, Đạp xe $20\%$ → đúng.
Đáp án đúng là: B.
Luyện tập (trang 92 – 93)
Câu 1 (trang 92)
Đề bài: Quan sát biểu đồ tỉ số phần trăm dân số các châu lục năm $2021$ (theo thống kê tại worldometers.info) và trả lời câu hỏi.
a) Châu lục nào đông dân nhất? Châu lục nào ít dân nhất?
b) Trong biểu đồ trên, các số liệu được sắp xếp theo thứ tự như thế nào?

Lời giải:
a) Em so sánh các tỉ số phần trăm:
$$59{,}42\% > 17{,}44\% > 13{,}09\% > 9{,}50\% > 0{,}55\%.$$
- Châu lục đông dân nhất là Châu Á ($59{,}42\%$).
- Châu lục ít dân nhất là Châu Đại Dương ($0{,}55\%$).
b) Nhìn biểu đồ, các số liệu được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé (giảm dần): Châu Á → Châu Phi → Châu Mỹ → Châu Âu → Châu Đại Dương.
Câu 2 (trang 92)
Đề bài: Có $30$ học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.
a) Trong số các hoạt động đó, hoạt động nào được nhiều học sinh yêu thích nhất? Hoạt động nào ít được yêu thích nhất?
b) Có bao nhiêu học sinh thích giải câu đố trong ngày cuối tuần?

Lời giải:
a) Em so sánh: $40\% > 30\% > 20\% > 10\%$.
- Hoạt động được nhiều học sinh yêu thích nhất là Đọc sách ($40\%$).
- Hoạt động ít được yêu thích nhất là Chăm sóc cây ($10\%$).
b) Số học sinh thích giải câu đố (chiếm $20\%$ trong tổng số $30$ học sinh):
$$30 \times 20 : 100 = 600 : 100 = 6 ;(\text{học sinh}).$$
Đáp số: a) Nhiều nhất: Đọc sách; ít nhất: Chăm sóc cây. b) $6$ học sinh.
Câu 3 (trang 93)
Đề bài: Mỗi tuần, $40$ học sinh lớp $5$A đều đến thư viện mượn sách. Mỗi bạn mượn $1$ cuốn sách. Tỉ số phần trăm số sách mà các bạn đã mượn trong hai tuần đầu tháng $4$ được thể hiện trong các biểu đồ dưới đây.
a) Trong tuần thứ nhất, loại sách nào được nhiều bạn mượn nhất?
b) Trong hai tuần đó, số học sinh mượn loại sách nào không thay đổi?
c) Số học sinh mượn truyện tranh trong tuần thứ hai tăng lên hay giảm đi so với tuần thứ nhất?

Lời giải:
a) Trong tuần thứ nhất, so sánh: $45\% > 25\% > 20\% > 10\%$.
Vậy truyện cười ($45\%$) là loại sách được nhiều bạn mượn nhất.
b) Em so sánh tỉ số phần trăm từng loại giữa hai tuần:
- Truyện cười: $45\% \rightarrow 15\%$ (giảm).
- Truyện tranh: $25\% \rightarrow 60\%$ (tăng).
- Sách khoa học: $20\% \rightarrow 20\%$ (không đổi).
- Truyện trinh thám: $10\% \rightarrow 5\%$ (giảm).
Vì mỗi tuần đều có $40$ học sinh mượn nên tỉ số phần trăm không đổi thì số học sinh cũng không đổi.
Vậy số học sinh mượn sách khoa học là không thay đổi giữa hai tuần.
c) Em tính số học sinh mượn truyện tranh mỗi tuần:
- Tuần thứ nhất ($25\%$): $;40 \times 25 : 100 = 10 ;(\text{học sinh})$.
- Tuần thứ hai ($60\%$): $;40 \times 60 : 100 = 24 ;(\text{học sinh})$.
So sánh: $24 > 10$.
Vậy số học sinh mượn truyện tranh trong tuần thứ hai tăng lên so với tuần thứ nhất (tăng $24 – 10 = 14$ học sinh).
Câu 4 (trang 93)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Cửa hàng vừa bán được chiếc áo thứ $1000$ trong tháng $4$. Một nhân viên đã vẽ biểu đồ hình quạt tròn thể hiện số lượng áo bán được theo kích cỡ mà quên mất ghi số liệu về tỉ số phần trăm tương ứng. Biết cửa hàng chỉ bán áo với $3$ kích cỡ là S, M, L và số áo cỡ M đã bán được là một trong bốn số dưới đây. Quan sát biểu đồ và cho biết cửa hàng đã bán được bao nhiêu chiếc áo cỡ M.
- A. $200$ chiếc
- B. $300$ chiếc
- C. $400$ chiếc
- D. $500$ chiếc

Lời giải:
Em quan sát biểu đồ:
- Cỡ L chiếm khoảng một nửa hình tròn → khoảng $50\%$ → khoảng $1000 \times 50 : 100 = 500$ chiếc.
- Cỡ M chiếm phần nhỉnh hơn một chút so với cỡ S, nhỏ hơn cỡ L.
- Cỡ S chiếm phần nhỏ nhất.
Em thử với đáp án B. $300$ chiếc: cỡ M = $300 : 1000 = 30\%$. Khi đó cỡ S sẽ là:
$$100\% – 50\% – 30\% = 20\%.$$
Tỉ lệ $50\%$ (cỡ L) $> 30\%$ (cỡ M) $> 20\%$ (cỡ S) khớp với biểu đồ (cỡ L lớn nhất, cỡ M lớn hơn cỡ S).
Với các đáp án khác:
- Nếu cỡ M = $200$ (tức $20\%$) → sẽ bằng cỡ S, không khớp biểu đồ.
- Nếu cỡ M = $400$ (tức $40\%$) → gần bằng cỡ L, không khớp.
- Nếu cỡ M = $500$ (tức $50\%$) → bằng cỡ L, không khớp.
Đáp án đúng là: B. $300$ chiếc.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
