Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 65 – 66)
Câu 1 (trang 65)
Đề bài: Dưới đây là năm (khoảng thời gian) xảy ra các sự kiện trong lịch sử Việt Nam. Em hãy cho biết mỗi sự kiện xảy ra vào thế kỉ nào.
- Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm $40$.
- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế năm $968$.
- Vua Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long năm $1010$.
- Hội nghị Diên Hồng năm $1284$.
- Chiến thắng Điện Biên Phủ năm $1954$.
- Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước năm $1975$.

Lời giải:
Em nhớ: $1$ thế kỉ $= 100$ năm.
- Thế kỉ I: từ năm $1$ đến năm $100$.
- Thế kỉ II: từ năm $101$ đến năm $200$.
- Cứ tiếp tục như vậy, thế kỉ XX là từ năm $1901$ đến năm $2000$.
Em xác định thế kỉ cho từng sự kiện:
- Năm $40$ (thuộc khoảng $1$ – $100$) → thế kỉ I.
- Năm $968$ (thuộc khoảng $901$ – $1000$) → thế kỉ X.
- Năm $1010$ (thuộc khoảng $1001$ – $1100$) → thế kỉ XI.
- Năm $1284$ (thuộc khoảng $1201$ – $1300$) → thế kỉ XIII.
- Năm $1954$ (thuộc khoảng $1901$ – $2000$) → thế kỉ XX.
- Năm $1975$ (thuộc khoảng $1901$ – $2000$) → thế kỉ XX.
Câu 2 (trang 66)
Đề bài: Số?
Mẫu: $;72$ phút $= \dfrac{72}{60}$ giờ $= 1{,}2$ giờ.
a) $90$ phút $= ?$ giờ; $;;42$ giây $= ?$ phút.
b) $1$ giờ $15$ phút $= ?$ giờ; $;;2$ phút $27$ giây $= ?$ phút.
Lời giải:
Em nhớ: $;1$ giờ $= 60$ phút; $;1$ phút $= 60$ giây. Khi đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn, em chia cho $60$.
a)
- $90$ phút $= \dfrac{90}{60}$ giờ $= 1{,}5$ giờ.
- $42$ giây $= \dfrac{42}{60}$ phút $= 0{,}7$ phút.
b) Với dạng “giờ và phút” (hoặc “phút và giây”), em giữ nguyên phần đơn vị lớn, rồi cộng thêm phần đơn vị nhỏ đã đổi.
- $1$ giờ $15$ phút $= 1$ giờ $+ \dfrac{15}{60}$ giờ $= 1 + 0{,}25 = 1{,}25$ giờ.
- $2$ phút $27$ giây $= 2$ phút $+ \dfrac{27}{60}$ phút $= 2 + 0{,}45 = 2{,}45$ phút.
Kết quả:
- a) $90$ phút $= 1{,}5$ giờ; $;42$ giây $= 0{,}7$ phút.
- b) $1$ giờ $15$ phút $= 1{,}25$ giờ; $;2$ phút $27$ giây $= 2{,}45$ phút.
Luyện tập (trang 66)
Câu 1 (trang 66)
Đề bài: Số?
a) $\dfrac{1}{2}$ giờ $= ?$ phút; $;;\dfrac{2}{5}$ phút $= ?$ giây.
b) $3$ phút $36$ giây $= ?$ phút; $;;3{,}6$ phút $= ?$ phút $?$ giây.
$1$ giờ $24$ phút $= ?$ giờ; $;;1{,}4$ giờ $= ?$ giờ $?$ phút.
Lời giải:
Em nhớ: khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ, em nhân với $60$; ngược lại thì chia cho $60$.
a)
- $\dfrac{1}{2}$ giờ $= \dfrac{1}{2} \times 60 = 30$ phút.
- $\dfrac{2}{5}$ phút $= \dfrac{2}{5} \times 60 = 24$ giây.
b)
$3$ phút $36$ giây $= ?$ phút: Em giữ $3$ phút và đổi $36$ giây sang phút.
$$36 \text{ giây} = \dfrac{36}{60} \text{ phút} = 0{,}6 \text{ phút}.$$
Vậy $3$ phút $36$ giây $= 3 + 0{,}6 = 3{,}6$ phút.
$3{,}6$ phút $= ?$ phút $?$ giây: Em tách $3{,}6$ phút thành $3$ phút và $0{,}6$ phút. Sau đó đổi $0{,}6$ phút sang giây.
$$0{,}6 \text{ phút} = 0{,}6 \times 60 = 36 \text{ giây}.$$
Vậy $3{,}6$ phút $= 3$ phút $36$ giây.
$1$ giờ $24$ phút $= ?$ giờ: Em giữ $1$ giờ và đổi $24$ phút sang giờ.
$$24 \text{ phút} = \dfrac{24}{60} \text{ giờ} = 0{,}4 \text{ giờ}.$$
Vậy $1$ giờ $24$ phút $= 1 + 0{,}4 = 1{,}4$ giờ.
$1{,}4$ giờ $= ?$ giờ $?$ phút: Em tách $1{,}4$ giờ thành $1$ giờ và $0{,}4$ giờ, rồi đổi $0{,}4$ giờ sang phút.
$$0{,}4 \text{ giờ} = 0{,}4 \times 60 = 24 \text{ phút}.$$
Vậy $1{,}4$ giờ $= 1$ giờ $24$ phút.
Câu 2 (trang 66)
Đề bài: Thời gian con quay của mỗi bạn Việt, Nam và Rô-bốt quay trên mặt đất được cho như bảng sau. Con quay của bạn nào quay lâu nhất?
| Bạn | Thời gian |
|---|---|
| Việt | $3$ phút $20$ giây |
| Nam | $\dfrac{1}{20}$ giờ |
| Rô-bốt | $0{,}1$ giờ |

Lời giải:
Em phải đưa cả ba thời gian về cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh được. Em chọn đổi tất cả về giây.
Thời gian của Việt:
$$3 \text{ phút } 20 \text{ giây} = 3 \times 60 + 20 = 180 + 20 = 200 \text{ (giây)}.$$
Thời gian của Nam:
$$\dfrac{1}{20} \text{ giờ} = \dfrac{1}{20} \times 60 \times 60 = \dfrac{3600}{20} = 180 \text{ (giây)}.$$
Thời gian của Rô-bốt:
$$0{,}1 \text{ giờ} = 0{,}1 \times 60 \times 60 = 0{,}1 \times 3600 = 360 \text{ (giây)}.$$
So sánh: $360 > 200 > 180$.
Vậy con quay của Rô-bốt quay lâu nhất.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
